Git là gì? Tìm hiểu về phần mềm Git chi tiết từ A – Z

Git là gì? Tìm hiểu về phần mềm Git chi tiết từ A – Z

Tác giả: FPT Cloud
00:00

GIT là gì? Đây là một thuật ngữ quen thuộc trong lập trình. Tuy nhiên, với những lập trình viên mới, không phải ai cũng hiểu rõ về GIT. Trong bài viết hôm nay, hãy cùng tìm hiểu về GIT và các lợi ích khi sử dụng phần mềm này. 

Git là gì?

Vậy GIT là gì? Hiểu một cách đơn giản, GIT là hệ thống quản lý các phiên bản dưới dạng phân tán. Đây là hệ thống quản lý phổ biến nhất hiện nay. GIT là một phiên bản của Distributed Version Control System – DVCS hay còn gọi là VCS. Sử dụng GIT sẽ đem tới cho các lập trình viên một kho lưu trữ, trong đó chứa đầy đủ các lịch sử thay đổi của hệ thống. 

Cách thức hoạt động của Git 

GIT là một VCS. Tuy nhiên, so với các VCS thông thường, GIT cũng có một số điểm khác biệt. Trong đó, điểm khác biệt nổi bật nhất của GIT đó là cách đọc và lưu trữ dữ liệu của phần mềm này. 

Về mặt khái niệm, hầu hết các hệ thống lưu trữ thông tin bằng cách thay đổi dựa trên file và lưu trữ thông tin dưới dạng danh sách. Hệ thống này sẽ tổng hợp và cập nhật thông tin, sau đó lưu trữ dưới dạng một tập hợp danh sách. Các file có thể thay đổi theo thời gian. 

Tuy nhiên, cách hoạt động và lưu trữ thông tin của GIT lại hoàn toàn khác. Để lưu trữ thông tin, GIT sẽ coi các thông tin là một tập hơn snapshot. Đây là tập hợp toàn bộ ảnh chụp các nội dung của file thông tin tại thời điểm. 

Khi bạn đưa ra các lệnh, git sẽ chụp lại thông tin ở thời điểm đó và tạo ra một snapshot. Để nâng cao tính hiệu quả, GIT sẽ không lưu trữ file nếu các tệp không có sự thay đổi. Thay vào đó, phần mềm sẽ liên kết dữ liệu tới một tệp giống với file đã được lưu trữ trước đó.  

Nhờ vào điểm khác biệt với các VCS này, Git sẽ không tốn nhiều thời gian xem xét các thông tin, các bản giải mã của phiên bản/hệ thống trước. THay vào đó, Git nghĩ về dữ liệu khác đi, giúp việc lưu trữ dễ dàng hơn. Với cách lưu trữ thông minh này, Git giống như một hệ thống gồm nhiều tệp nhỏ khác nhau. 

>>> Có thể bạn quan tâm: OS là gì? Tìm hiểu về hệ điều hành (Operating System) từ A-Z

Lợi ích sử dụng phần mềm Git

Sau khi tìm hiểu git là gì và cách hoạt động của git, chúng ta đã thấy được sự khác biệt và ưu điểm của phần mềm này so với các VCS thông thường. Vì thế, việc sử dụng GIT để lưu trữ, kiểm soát phiên bản là cực kỳ cần thiết. Sử dụng Git sẽ không tạo ra xung đột giữa các lập trình viên khi thực hiện code hệ thống.

Ngoài ra, với việc các dự án thường xuyên có thay đổi, sử dụng Git sẽ giúp nhà phát triển có thể dễ dàng tìm lại, quay lại các phiên bản cũ hơn. Việc kiểm soát sẽ cực kỳ đơn giản và hiệu quả.

GIT cũng có các lợi ích tuyệt vời đối với các dự án đang chạy song song. Đặc biệt là các dự án có cùng một cơ sở code. Việc sử dụng Git sẽ giúp phân nhánh tốt hơn. Qua đó giúp việc thực hiện các dự án dễ dàng và hiệu quả hơn:

  • Thao tác thực hiện nhanh, gọn, lẹ hơn, việc sử dụng an toàn hơn.
  • Người dùng có thể dễ dàng kết hợp các nhánh với nhau. Qua đó giúp đơn giản hóa quy trình code theo nhóm. 
  • Khi sử dụng GIT, người dùng chỉ cần sử dụng clone mã nguồn từ khoa chứa/phiên bản nào đó có sẵn trong kho lưu trữ/ một nhánh trong kho lưu trữ. Hệ thống lưu trữ chính xác sẽ cho phép bạn có thể làm việc bất cứ lúc nào, ở bất cứ đâu. 
  • Giờ đây, việc lập trình các dự án song song sẽ cực kỳ dễ dàng, hiệu quả và chính xác. 

Các lệnh Git cơ bản lập trình viên cần nắm

Git được chia thành nhiều lệnh, từ đơn giản đến phức tạp. Vậy git là gì,  các lệnh Git cơ bản bạn nên lưu ý là những lệnh nào? 

Git config

Lệnh Git Config được sử dụng để thiết lập tên đăng nhập và email của người dùng trong main configuration file. Bạn có thể dễ dàng kiểm tra tên và kiểu email bằng cách dùng lệnh: git config – global user.name và git config – global user.email. 

Để cập nhật một tên và email mới, bạn có thể dùng lệnh git config – global user.name/email = “tên/email”. 

Git init

Bạn có thể dùng lệnh Git init để tạo ra một git repository trong 1 dự án mới hoặc đã có sẵn. Lệnh này được sử dụng trong thư mục gốc của dự án. 

Git clone

Lệnh Git clone cho phép người dùng Copy 1 git repository từ kho lưu trữ từ xa. Bạn chỉ cần dùng lệnh: git clone <:clone git url:>. 

Git status

Lệnh git status được sử dụng khi người dùng cần check trạng thái của các file đã được sửa đổi trong thư mục trong quá trình làm việc. Chẳng hạn như bạn có thể kiểm tra các thay đổi từ lần commit gần đây nhất. 

Git add

Git Add được sử dụng khi cần đổi Stage hoặc index đến thư mục bạn đang làm việc. 

Git commit

Đây là lệnh cực kỳ phổ biến và bạn không thể bỏ qua khi tìm hiểu Git là gì. Git commit có tác dụng giúp Git lưu lại một ảnh chụp màn hình/snapshot đối với các thay đổi trong thư mục trong quá trình làm việc với Git. 

Với Git, khi Commit, các thay đổi sẽ được tự động lưu lại và thường nằm trong mục Staging Area. Trong hệ thống cũng sẽ lưu lại tên người chỉnh sửa để người dùng có thể dễ dàng theo dõi. Hệ thống cũng sẽ lưu trữ tên và email của người thực hiện chính sửa. Bạn cũng có thể khôi phục lại các tệp tin và chuyển sang một nhánh khác. 

 

Git push/git pull

Lệnh Push hay pull cho phép người sử dụng có thể thay đổi tới các kho lưu trữ remote. Nếu bạn đã thêm các thay đổi và muốn đưa các thay đổi đó lên đầu, bạn có thể dùng lệnh này để cập nhật và apply các thay đổi đó thông qua việc code. Bạn có thể dùng bằng code: git pull <:remote:> <:branch:> and git push <:remote:> <:branch:>. 

Git branch

Bạn có thể dùng lệnh Git branch để liệt kê tất cả các nhánh trong hệ thống. Cách dùng rất đơn giản, bạn có thể dùng Git Branch hoặc Git Branch-a. 

Git checkout

Lệnh git checkout thường bị nhầm với lệnh git branch. Tuy nhiên, đây lại là 2 lệnh hoàn toàn khác nhau. Lệnh Checkout cho phép người dùng có thể chuyển sang một nhánh khác bằng cách dùng code: git checkout <: branch:> hoặc ** _ git checkout -b <: branch:>

Git stash

Git stash cũng là lệnh được rất nhiều người quan tâm khi tìm hiểu git là gì. Đây là lệnh có tác dụng lưu các thay đổi trong trường hợp bạn không muốn commit ngay lúc đó. Bạn chỉ cần sử dụng lệnh này trong thư mục làm việc để thực hiện việc lưu thay đổi. 

Git merge

Lệnh git stash được sử dụng khi người dùng cần nối 2 nhánh với nhau. Bạn cần dùng code: git merge <:branch_ban_muon_merge:>. Hãy lưu ý chọn nhánh cần chọn trước khi code nhé. 

Git reset

Nếu bạn đã đưa một tệp tin vào mục Staging Area và muốn loại bỏ tệp tin đó, bạn có thể dùng lệnh reset thông qua đường code: git reset HEAD tên_file.

Git remote

Git remote cho phép người dùng kiểm tra hoặc thêm các kho lưu trữ trực tuyến. Bạn có thể sử dụng lệnh này để liệt kê thông qua đường code: git remote add <: remote_url:>

Git add

Thêm một lệnh Git add. Tuy nhiên, lệnh git add này sẽ được sử dụng để đưa tệp tin vào khu vực staging. Khi tìm hiểu git là gì, bạn cần lưu ý sự khác biệt giữa 2 lệnh git add để sử dụng chính xác.

Để thêm tệp tin, bạn có thể chọn git add tên file hoặc all nếu muốn thêm tất cả các file có trong thư mục. 

Một số các thuật ngữ quan trọng liên quan đến Git

Trong quá trình tìm hiểu GIT là gì, chắc chắn không thể bỏ qua các thuật ngữ quan trọng. Đây là phần mềm sử dụng nhiều thuật ngữ khác nhau. Bạn cần nắm rõ các thuật ngữ này để việc sử dụng GIT hiệu quả nhất.

Branch

Trong GIT, Branch được hiểu là các nhánh. Các Branch sẽ tương ứng với các phiên bản cụ thể trong kho lưu trữ. Branch cho phép người dùng có thể dễ dàng truy cập, theo dõi các thay đổi của các phiên bản, từ đó thử nghiệm hoặc lựa chọn sử dụng phiên bản cũ hơn. 

Commit

Commit là một thuật ngữ cực kỳ quen thuộc trong Git. Vậy commit trong git là gì? Hiểu một cách đơn giản, commit là thuật ngữ thể hiện một thời điểm cụ thể trong lịch sử thực hiện code của bạn. Các dự án sẽ có nhiều thời điểm cụ thể trong lịch sử nên sẽ có nhiều code. Khi sử dụng git, bạn có thể dùng lệnh commit kết hợp với lệnh git add để kiểm tra các thay đổi và lưu trữ trong local repository. 

Check out

Khi sử dụng git, các lập trình viên sẽ dùng lệnh checkout để chuyển giữa các nhánh hay còn gọi là các branch. Chỉ cần nhập lệnh git checkout + tên Branch, bạn đã có thể chuyển đến nhánh mong muốn. Đồng thời, lệnh check out cũng cho phép người dùng chuyển về branch (master Branch). 

Fetch

Sử dụng lệnh Fetch sẽ cho phép bạn nạp và tải các bản sao trên hệ thống lưu trữ và tải các tệp nhánh về máy tính cá nhân. Bạn có thể sử dụng lệnh Fetch để lưu các thay đổi mới nhất vào kho lưu trữ. Fetch cho phép bạn có thể lưu trữ nhiều nhánh trong cùng một thời điểm. 

Ưu đãi 50% và 2 tháng sử dụng

Fork

Fork là thuật ngữ thể hiện các bản sao của một kho lưu trữ. Tiện ích fork cho phép người dùng – các lập trình viên có thể thử nghiệm các thay đổi. Nhờ việc sử dụng trên bản sao nên người dùng có thể thoải mái thay đổi mà không lo ảnh hưởng tới các dự án chính. 

Các nhánh trong Git sẽ bao gồm các commit. Và các commit ở đầu 1 nhánh sẽ được gọi là Head. Một head sẽ tương ứng với một commit mới nhất trong hệ thống lưu trữ. 

Index

Index là thuật ngữ được sử dụng khi bạn thêm/xóa/thay đổi một file dữ liệu nào đó. Tuy nhiên, file dữ liệu này vẫn sẽ cần nằm trong thư mục cho đến khi bạn sẵn sàng commit các thay đổi. Bạn có thể phân biệt các thay đổi dựa vào màu sắc của commit. Các thay đổi có màu xanh tức là đã sẵn sàng để được thay đổi, còn màu đỏ là chưa sẵn sàng. 

Master

Master trong Git là gì? Đây là các nhánh chính trong kho lưu trữ của phần mềm Git mà bạn đang sử dụng. Nhánh master sẽ bao gồm các thay đổi và commit trong thời gian gần đây nhất. 

Merge

Trong Git, người dùng có thể dùng lệnh Git Merge để bổ sung các thay đổi từ branch này sang branch khác. Người dùng chỉ cần dùng lệnh Merge và pull requests là đã có thể dễ dàng kéo các yêu cầu từ các nhánh khác nhau. 

Origin

Đây là phiên bản mặc định của hệ thống lưu trữ. Origin sẽ đóng vai trò liên lạc với nhánh chính. Vì thế, người dùng có thể dùng lệnh Git push Origin master để thay đổi tới nhánh chính. Việc thay đổi có thể diễn ra cục bộ.

Pull

Thuật ngữ Pull trong Git là gì? Hiểu một cách đơn giản, Pull là việc người dùng đề xuất các thay đổi mới cho Master Branch. Đây là tính năng phù hợp với các dự án cần làm việc nhóm. Người thực hiện có thể dùng tính năng Pull Request để yêu cầu người có nhiệm vụ thực hiện bảo trì kho lưu trữ để xem xét các thay đổi của hệ thống. 

Người dùng có thể dùng lệnh Git Pull để thay đổi lịch sử lưu trữ vào các nhánh chính. 

Push

Lệnh Push được sử dụng khi người lập trình cần cập nhật các branch từ xa. Đồng thời, Git Push cũng được dùng cho những thay đổi mới nhất mà người sử dụng đã commit.

Rebase

Nếu muốn phân tích, di chuyển các commit, rebase sẽ là lệnh phù hợp. Bạn cũng có thể sử dụng lệnh Git rebase để thoát khỏi commit hoặc hợp nhất 2 nhánh khác nhau.

Remote

Remote cũng là một kho lưu trữ. Tuy nhiên, đây là kho lưu trữ từ xa. Remote là một bản sao của một nhánh, có cấu trúc giao tiếp ngược dòng với nhánh gốc cũng như các nhánh khác có trong kho lưu trữ. 

Repository

Đây là thuật ngữ thể hiện kho lưu trữ GIT với các tập của dự án. Trong kho lưu trữ Repository có thể chứa các branch, tags và các commit. 

Stash

Lệnh Stash cho phép người dùng có thể loại bỏ các thay đổi hiện có tại mục đang lựa chọn. Sau đó, bạn có thể xóa các stashes. Trong trường hợp bạn muốn tạm dừng hoạt động của mình trong thời gian ngắn, lệnh Stash sẽ là lựa chọn hữu ích dành cho bạn.  

Tags

Các tags được sử dụng để theo dõi commit quan trọng trong hệ thống. Người dùng có thể sử dụng các tags để chú thích commit, giúp việc tra cứu đối tượng nhanh chóng và đầy đủ hơn. 

Upstream

Upstream là thuật ngữ để chơi nơi bạn có thể push các thay đổi trong nhóm chính. 

>>> Có thể bạn quan tâm: Cloudflare là gì? Hướng dẫn sử dụng Cloudflare từ A – Z

Một số lưu ý khi làm việc với Git

Lưu ý khi làm việc với Git là gì? Đây là vấn đề được rất nhiều người băn khoăn khi tìm hiểu về phần mềm này. Dù Git không khó sử dụng nhưng để nhớ tất cả các lệnh là việc không hề đơn giản. Để giúp việc thực hiện đạt hiệu quả cao, bạn cần lưu ý:  

  • Git Cheet Sheets: Các lệnh trong Git rất nhiều. Vì thế, nếu mới sử dụng và không thể nhớ tất cả các lệnh, bạn có thể dùng Git Cheet Sheets. Đây là các website cung cấp git tự động. 
  • Commit thường xuyên: Bạn nên thực hiện việc commit thường xuyên để các thành viên dễ dàng code, tích hợp với nhau, tránh lỗi khi kết hợp. 
  • Test rồi mới commit: Trước khi commit, bạn cần test để hoàn tất process. Việc test cần được thực hiện trước khi chia sẻ với những người khác. 
  • Viết ghi chú khi commit: Bạn có thể viết các ghi chú để những người khác biết được tiến độ, công việc bạn đang thực hiện. Mô tả càng chi tiết việc thực hiện càng dễ dàng. 
  • Thử nghiệm Branch khác: Bạn có thể sử dụng một nhánh khác để test. 
  • Theo một Git Workflow: Sử dụng git workflow sẽ giúp cả nhóm hiểu nhau hơn và thực hiện việc hiệu quả hơn.

Hy vọng qua bài viết trên đây của FPT Cloud, bạn đã hiểu Git là gì. Đây là một phần mềm được nhiều người sử dụng với nhiều ưu điểm nổi trội. Hãy lưu ý các lệnh cơ bản để việc sử dụng hiệu quả và chính xác hơn nhé. 

Ưu đãi 50% và 2 tháng sử dụng

Liên hệ với chúng tôi để biết thêm thông tin chi tiết về dịch vụ của FPT Smart Cloud