Blogs Tech

Whois là gì? Hướng dẫn tra cứu thông tin Domain với Whois từ A-Z

09:44 29/07/2022
Whois là gì? Đây là dịch vụ hỗ trợ trong việc tra cứu thông tin tên miền nhanh và chính xác. Bạn sẽ hiểu rõ hơn về mức độ hữu dụng của công cụ thông qua bài viết. Quan trọng hơn hết, bạn biết cách kiểm tra trạng thái, thông tin Domain như thế nào. Hãy theo dõi đến những phần cuối cùng để quản trị hoạt động website dễ dàng hơn. Whois là gì? Không quá khó để bạn hiểu Whois là gì? Đây là tên gọi của dịch vụ trên Internet, sử dụng để tra cứu thông tin tên miền. Như đã biết, mọi đối tượng khi đăng ký Domain đều cần cung cấp dữ liệu cá nhân cho ICANN, gồm có: [caption id="attachment_29456" align="aligncenter" width="800"] Whois là công cụ cho phép bạn tra cứu thông tin tên miền bất kỳ nào đó[/caption] Họ tên. Địa chỉ. Số điện thoại. Email. Sau đó, thông tin sẽ được thu thập và công khai trên công cụ Whois đầy đủ, chính xác. Bên cạnh đó, nền tảng cũng tuân theo chính sách và luật hiện hành. Do vậy, việc tra cứu hoàn toàn tự do nhưng vẫn bảo mật tốt. Ví dụ sau đây sẽ giúp bạn hiểu dễ dàng hơn Whois là gì. Giả sử, bạn có ý tưởng về tên miền muốn được sở hữu. Việc trước tiên chính là kiểm tra để biết Domain này đã bị đăng ký chưa. Thông qua việc sử dụng Whois, kết quả sẽ trả về nhanh chóng. Thậm chí, nếu đã có người dùng, bạn cũng vẫn có hướng khai thác khác. Hãy xem thời gian hết hạn của Domain đó là khi nào. Sau đó, bạn liên hệ với chủ sở hữu tại thời điểm đó để đàm phán. >>> Có thể bạn quan tâm: WHMCS là gì? Tính năng vượt trội và cách cấu hình WHMCS Whois Privacy là gì? Thuật ngữ này sẽ xuất hiện khá nhiều khi bạn tìm hiểu Whois là gì. Như đã biết, cơ sở dữ liệu trên nền tảng được công khai, bất kỳ ai cũng có thể tra cứu. Do đó, giải pháp bảo mật được đưa lên hàng đầu và đó chính là lý do Whois Privacy xuất hiện. [caption id="attachment_29458" align="aligncenter" width="800"] Whois Privacy giúp bạn bảo mật tất cả dữ liệu liên quan đến tên miền[/caption] Cụm từ này nói đến dịch vụ bảo mật, cung cấp tính năng ẩn dữ liệu chủ sở hữu Domain. Nhờ thế, bạn được đảm bảo tính riêng tư, danh tính ở mức cao. Đây cũng là cách để tránh những rủi ro liên quan đến chiếm đoạt, tấn công, spam,… Thế nhưng, khi tìm hiểu cơ chế Whois là gì, bạn sẽ thấy điểm bất lợi ở Privacy. Thông tin bị ẩn có thể làm giảm sút mức độ uy tín doanh nghiệp. Ngoài ra, khi đơn vị khác muốn tìm kiếm đối tác cũng khá khó khăn. Do đó, bạn nên cân nhắc kỹ trước khi quyết định sử dụng Whois Privacy. Qua đó đảm bảo không đánh mất cơ hội phát triển trong tương lai. Thông tin hiển thị khi tiến hành Whois Cụ thể, các thông tin được hiển thị trên Whois là gì? Ngoài dữ liệu về chủ sở hữu, bạn sẽ cập nhập thông tin liên hệ và nhiều hơn thế. Dưới đây là những điều được quan tâm nhất với bất kỳ Domain nào. [caption id="" align="aligncenter" width="800"] Tại Whois, bạn được cung cấp mọi thông tin cần thiết của Domain[/caption] ✅Các thông tin Ý nghĩa ✅Registrar Cung cấp tên, thông tin liên lạc của tổ chức phân phối tên miền bạn đang sử dụng. ✅Registrant Ghi tên của chủ sở hữu tên miền hoặc người đứng tên đại diện. ✅Contacts Thông tin liên hệ với người chủ sở hữu Domain hoặc người đứng tên. ✅Name Servers Địa chỉ DNS Server đã được cấu hình và trỏ về tên miền. ✅Domain Status Tình trạng tên miền. ✅Registration Date Ngày đã đăng ký tên miền trước đó. ✅Updated Date Ghi nhận lần cập nhập của Domain gần đây nhất. ✅Expiry Date Ngày hết hạn Domain. Vấn đề bảo vệ thông tin Whois đối với tên miền Như giải thích phần trên, bạn chắc chắn đã nắm rõ dữ liệu được lưu trữ trong Whois là gì. Tiêu biểu trong số đó là thông tin như sau: Thông tin đăng ký. Người quản lý. Người thanh toán. Thông tin liên quan đến người phụ trách kỹ thuật trên miền. Thông tin liên hệ. Chủ sở hữu sẽ được yêu cầu phải đảm bảo duy trì dữ liệu trên Whois. Bên cạnh đó, bạn cũng cần cập nhật chính xác, liên tục theo chính sách ICANN. Trong trường hợp muốn bảo mật triệt để, bạn có thể đăng ký Whois Privacy. Mọi thông tin cơ bản và quan trọng sẽ bị ẩn đi, đối tượng khác không tra cứu được. >>> Có thể bạn quan tâm: XMLRPC là gì? Ứng dụng & cách vô hiệu hóa XMLRPC khi cần Khi nào cần thiết phải sử dụng công cụ Whois? Bạn có thể suy đoán ra câu trả lời khi biết chức năng của Whois là gì. Công cụ dùng để tra cứu thông tin Domain. Điều này dẫn đến hai mục đích sử dụng phổ biến nhất. [caption id="attachment_29463" align="aligncenter" width="800"] Bạn có thể thấy hai mục đích chính khi người dùng tìm đến Whois[/caption] Đầu tiên, bạn sử dụng để chắc chắn một tên miền đã được ai đó đăng ký hay chưa. Nếu đã có người dùng, bạn không mất công tìm hiểu sâu hơn nữa. Tiếp đó, bạn cần tìm hiểu Whois là gì khi muốn tra cứu thông tin Domain. Điều này là cần thiết nếu bạn muốn mua lại tên miền từ chủ sở hữu trước đó. Qua đây cũng dễ dàng đánh giá mức độ uy tín của website. Cần làm gì khi muốn cập nhật thông tin Whois? Nếu bạn đã có tên miền riêng, vậy cách để cập nhật thông tin trên Whois là gì? Câu trả lời dựa trên nguyên tắc thiết lập bởi ICANN. Mọi đăng ký sẽ được duy trì tính chính xác của chủ sở hữu cơ sở dữ liệu. Nền tảng sẽ dùng thông tin được cung cấp bởi người mua tại thời điểm đăng ký Domain. Thế nhưng, đôi khi việc thay đổi thông tin, sửa dữ liệu không chính xác là khó tránh khỏi. Với tình huống này, bạn cần liên hệ với nhà cung cấp tên miền, yêu cầu cập nhật. Trong vòng 48 giờ, Whois sẽ tự cập update lại thông tin tương ứng. Như vậy, không khó để bạn hiểu cách thực hiện khi muốn thay đổi thông tin trên Whois là gì. Trong giai đoạn đầu, dữ liệu sẽ tự động điền vào. Khi kiểm tra, bạn muốn có những điều chỉnh chỉ cần liên hệ để được hỗ trợ tức thì. Hướng dẫn kiểm tra Domain trên Whois Trong thực tế, các bước để kiểm tra tên miền trên Whois là gì? Hiện nay, có nhiều trang web khác nhau cùng cung cấp dịch vụ này. Tuy nhiên, yêu cầu thao tác không có quá nhiều sự khác biệt. Cụ thể như sau: [caption id="attachment_29465" align="aligncenter" width="800"] Để kiểm tra, bạn chỉ cần điền tên miền vào ô tìm kiếm[/caption] Bắt đầu từ việc mở trang tra cứu thông tin tên miền who.is. Nhập tên miền hoặc địa chỉ IP của Domain đang cần kiểm tra vào ô tìm kiếm. Sau đó, hãy nhấn vào biểu tượng kính lúp quen thuộc. Thao tác kéo xuống và xem tất cả thông tin ghi trong cơ sở dữ liệu Whois là gì. Như đã phân tích, những điểm cần chú tâm là Registrar Info, Important Dates và Name Servers. Nếu thông tin đầy đủ, bạn có thể yên tâm hơn về mức độ uy tín website. Cách kiểm tra tên miền chính chủ thay thế Bạn chắc chắn đã biết mục đích sử dụng Whois là gì. Ngoài cách kiểm tra trên, nhiều người muốn chắc chắn về thông tin tên miền chính chủ. Đối tượng hướng đến là Domain đã được đăng ký, thuộc sở hữu của cá nhân/tổ chức nào đó. Nếu bạn chính là người sở hữu, thông tin sẽ được kích hoạt khi hoàn tất thủ tục. Mọi quyền chỉnh sửa, thay đổi web đều phải được xác nhận từ chính chủ. Vậy phương án thay thế ngoài việc sử dụng Whois là gì. Bạn có thể truy cập trực tiếp tên miền trên trình duyệt tìm kiếm thông tin. Ngoài ra, cách gửi Email ở mục liên hệ quản trị cũng phát huy tác dụng. Các trang kiểm tra tên miền uy tín Trong khi giải thích Whois là gì, bạn đã biết có nhiều web cung cấp dịch vụ này. Thế nhưng, bạn nên tìm đến những địa chỉ uy tín. Ví dụ như là: https://whois.icann.org/en. http://whois.domaintools.com/. https://who.is/. Khi truy cập, người dùng sẽ tiếp cận những thông tin đảm bảo mới và chính xác nhất. Nhờ vậy, bạn có đánh giá đúng nhất về đối tượng Domain đang hướng đến. Trên đây là thông tin cần biết về một trong những công cụ hữu ích với nhà quản trị website. Khi truy cập, bạn sẽ nhận được thông tin về Domain chính xác nhất. FPT Cloud tin rằng bạn đã hiểu Whois là gì và không gặp trở ngại trong quá trình khai thác. Liên hệ với chúng tôi để biết thêm thông tin chi tiết về dịch vụ của FPT Smart Cloud Website: https://fptcloud.com/ Fanpage: https://www.facebook.com/fptsmartcloud Email: [email protected] Hotline: 1900 638 399  

WHMCS là gì? Tính năng vượt trội và cách cấu hình WHMCS

09:34 29/07/2022
WHMCS sử dụng trong hoạt động quản lý khách hàng, sản phẩm/dịch vụ của lĩnh vực trữ web. Đây là cách tăng cường giá trị, duy trì mối quan hệ giữa các bên với nhau. Trong bài viết dưới đây, bạn sẽ biết mình có phải đối tượng sử dụng WHMCS không. Bên cạnh đó, đừng bỏ quan phân tích về chức năng, các bước cấu hình. WHMCS là gì? WHMCS là gì? Đây là giải pháp quản lý khách hàng CRM và sản phẩm/dịch vụ. Quy mô ứng dụng trong lĩnh vực công nghệ lưu trữ Web Hosting, Server, Domain,… Thuật ngữ này có tên đầy đủ là Web Hosting Management Complete Solution. [caption id="attachment_29438" align="aligncenter" width="800"] WHMCS giúp quản lý khách hàng, sản phẩm/dịch vụ trong lưu trữ Web Hosting, Server, Domain[/caption] Bạn có thể tạm dịch ra là hệ thống quản trị web Hosting toàn diện. Giải pháp được sử dụng để cung cấp tài khoản Hosting cho khách hàng sau khi họ thanh toán phí. Bên cạnh đó là khả năng tự động hóa trong quá trình đăng ký tên miền và nhiều hơn thế. >>> Có thể bạn quan tâm: WebRTC là gì? Thành phần & cách thức hoạt động của WebRTC Đối tượng sử dụng WHMCS Công cụ đặc biệt hữu dụng với tổ chức, công ty chuyên cung cấp dịch vụ như Hosting, Domain, VPS, Email Server,… Quan trọng hơn, đó là hướng đến khả năng hỗ trợ tối đa khách hàng có nhu cầu. Họ là người muốn truy cập, quản lý Hosting, tên miền từ nhà cung cấp theo cách đơn giản nhất. Những ai không quá thông thạo về kỹ thuật cũng có thể khai thác dễ dàng. Tính năng của WHMCS Quản lý dịch vụ từ xa ở đây là điều hành doanh nghiệp Hosting web và đăng ký tên miền. Trong đó bao gồm nhiều khu vực và nhà cung cấp khác nhau. Giờ đây, bạn không cần đăng nhập vào các hệ thống. [caption id="attachment_29440" align="aligncenter" width="800"] Công cụ đem đến tính ứng cao trong hoạt động về Hosting web, tên miền[/caption] Thay vào đó, giải pháp thay thế giúp tiết kiệm tối đa thời gian. Những tính năng nổi bật nên tham khảo được phân tích bên dưới đây. Tự động hóa Công cụ cho phép tự động hóa nhiều tác vụ phổ biến của công ty cung cấp Web Hosting. Đồng thời, hoạt động của doanh nghiệp trong đăng ký tên miền cũng có hỗ trợ tương tự. Cụ thể như sau: Tự động cung cấp tài khoản Hosting khi có nhu cầu. Hóa đơn khách hành nhanh chóng được tạo mới và gửi đi dưới dạng Email. Tự động đăng ký tên miền với nhà cung cấp hoặc nhà đăng ký khi hóa đơn được đánh dấu đã thanh toán hay chấp thuận. Nâng cấp hoặc hạ cấp dịch vụ khi được khách hàng yêu cầu. Từ những đặc điểm trên dễ thấy khách hàng thực hiện thanh toán trực tiếp. Điều đó là nhờ bộ xử lý  được thêm vào WHMCS cho tài khoản Hosting. Đối tượng nhanh chóng sở hữu gói dịch vụ kỳ vọng. Quản lý Hosting/tên miền Hệ thống đem đến cho khách hàng giao diện truy cập, quản lý tổng thể. Trong đó tích hợp tất cả các dịch vụ từ hosting, tên miền, DNS, thanh toán, mua hàng,… Cụ thể những kỹ thuật tiêu biểu là: [caption id="attachment_29442" align="aligncenter" width="800"] Toàn bộ hoạt động liên quan đến Hosting, tên miền đều được quản lý, tự động hóa tối đa[/caption] Đăng ký Domain mới. Di chuyển tên miền. Điều chỉnh DNS. Thay đổi mật khẩu. Quản lý cơ sở dữ liệu, các mục mua hành hay hoạt động thanh toán dịch vụ… Đa số các mục tiêu liên quan đến Hosting và tên miền đều được đáp ứng. Từ một nền tảng nhưng được tích hợp đa vai trò, vô cùng thuận lợi. Hệ thống quản lý thông minh WHMCS bao gồm khu vực giúp bạn quản lý khách hàng và các dịch vụ hai bên đã thỏa thuận. Bạn cũng có thể giám sát những gói Hosting với tư cách là người bán tại đây. Ngoài ra, công cụ cũng đi kèm với hệ thống hỗ trợ riêng lẻ. Khách hàng được quyền gửi Email riêng cho bạn. Sau đó, hệ thống sẽ nhanh chóng ghi nhận dữ liệu. Bên cung cấp dịch vụ còn có thể mở vé và được trợ giúp theo dõi. Thanh toán tiện lợi WHMCS giúp bạn đặt chu kỳ thanh toán theo tháng, năm,… Dựa vào đó, khách hàng chủ động hoàn thành theo cam kết đã đề ra. [caption id="attachment_29444" align="aligncenter" width="800"] Giải pháp đưa ra hỗ trợ nhiều hình thức thanh toán cùng hoạt động thông báo, xác minh[/caption] Một hóa đơn tự động tạo ra khi dịch vụ sắp đến thời kỳ hết hạn. Đồng thời, Email kèm bill này được đính kèm dưới dạng PDF trước khi gửi đi. Nếu sau đó thanh toán đầy đủ, trên giấy tờ này sẽ có thêm đánh dấu. Thư xác nhận thanh toán thành công cũng được gửi cho khách hàng tự động. Tóm lại, công cụ giúp khách hàng hoàn thành phí dịch vụ tên miền, Hosting đúng thời hạn. Sau đó, các gói tiếp tục được gia hạn tự động. Bạn cũng có thể cung cấp phiếu giảm giá cũng như gửi báo giá đến khách hàng cho từng dịch vụ. Hóa đơn dễ dàng tùy chỉnh trong tường trường hợp, có ghi rõ thông tin ngân hàng,… Sao lưu dữ liệu an toàn Đây là một trong những thao tác và chức năng quan trọng nhất được cung cấp từ nhà đăng ký và nhà phân phối dịch vụ. Với hệ thống WHMCS, những đối tượng này có thể tự động quản lý các bản sao lưu. Việc phục hồi file dữ liệu từ website nhanh chóng, dễ dàng. Bên cạnh đó là các tính năng khác như: tạo các bài báo, thông báo,… Bạn cũng đừng quên việc có thể bán bán các sản phẩm/dịch vụ không hosting và tên miền tại đây. >>> Có thể bạn quan tâm: Imunify360 là gì? Cách hoạt động & Tính năng của Imunify360 Hướng dẫn cấu hình WHMCS Hướng dẫn cấu hình WHMCS là quy trình gồm ba giai đoạn chính. Hãy đến với quy trình trong bảng dưới đây và nhanh chóng đưa vào thiết lập thực tế. [caption id="attachment_29446" align="aligncenter" width="800"] Bạn bắt đầu từ việc đăng nhập bằng quyền quản trị Admin[/caption] ✅Các giai đoạn Bước thực hiện ✅Đăng nhập - Đăng nhập vào trang quản trị viên(Admin) của công cụ.- Cần đảm bảo đang sử dụng quyền Admin để khi thao tác không gặp khó khăn trong việc phân quyền. ✅Thiết lập cơ bản bên ngoài - Thiết lập cho cổng thanh toán: Setup > Payment Gateways.- Thêm máy chủ của bạn vào công cụ WHMCS: Setup > Products/Services > Servers.- Cài đặt sản phẩm/dịch vụ mong muốn: Setup > Products/Services > Products and Services.- Nhập thông tin chi tiết tài khoản của công ty đăng ký tên miền: Setup > Products/Services > Domain Registrars.- Cấu hình giá mua Domain: Setup > Domain Pricing.- Thiết lập các bộ phận hỗ trợ khác: Setup > Support Departments.- Đảm bảo Cron WHMCS được thiết lập cũng như cấu hình tác vụ tự động: Setup > Automation Settings.- Cuối cùng, bạn hãy đặt một đơn hàng thử nghiệm trên trang để kiểm tra hoạt động có diễn ra như mong đợi không. ✅Thiết lập dành riêng cho thẻ General Settings Vào mục Setup > General Settings – là nơi bạn thay đổi hầu hết các thiết lập quan trọng:- General: Cài đặt các thành phần như tên công ty, địa chỉ, tên miền và mẫu được cấu hình sẵn.- Localisation: Cấu hình cho ngày, quốc gia và ngôn ngữ.- Ordering: Công cụ sử dụng để cấu hình URL TOS. Đó là nơi người dùng được đưa tới để tiến hành đặt hàng. Bên cạnh đó còn có các cài đặt cụ thể khác cho đơn hàng.- Domains: Cấu hình tùy chọn đăng ký tên miền, giá thành cho Domain phụ.- Mail: Thiết lập phương thức gửi thư và chữ ký mặc định.- Support: Tùy chỉnh, trả lời các đơn đặt hàng hiển thị và các loại tệp đính kèm cho phép.- Invoices: Cài đặt mọi chức năng liên quan đến hóa đơn, thanh toán.- Credit: Bật/tắt các tính năng tài trợ thanh toán thẻ tín dụng khách hàng, thiết lập các giới hạn thanh toán.- Affiliates: Gồm có chức năng cho hệ thống các đại lý phân phối. Ví dụ như mức yêu cầu thanh toán, các khoản đặt cọc, tỷ lệ phần trăm hoa hồng.- Security: Hỗ trợ tùy chỉnh các thiết lập bảo mật. Trong đó có yếu tố liên quan đến mật khẩu và lưu trữ thông tin của thẻ tín dụng.- Social: Cho phép tương tác quan mạng xã hội.- Other: Chứa tùy chọn nằm ngoài những mục kể trên.Lưu ý là sau khi thiết lập tùy chọn trên WHMCS, bạn cần ấn Save Settings lại để lưu. Khi có công cụ trong tay, doanh nghiệp và nhà cung cấp dịch vụ dễ dàng quản lý hơn. Ngoài ra, việc điều chỉnh chức năng riêng lẻ liên quan đến khách hàng, sản phẩm thuận tiện. Trong quá trình trải nghiệm, người dùng sẽ thấy những sự hỗ trợ tối ưu hơn nữa. FPT Cloud tin rằng dành thời gian nghiên cứu WHMCS hoàn toàn xứng đáng. Liên hệ với chúng tôi để biết thêm thông tin chi tiết về dịch vụ của FPT Smart Cloud Website: https://fptcloud.com/ Fanpage: https://www.facebook.com/fptsmartcloud Email: [email protected] Hotline: 1900 638 399  

WebRTC là gì? Thành phần & cách thức hoạt động của WebRTC

09:27 29/07/2022
WebRTC được biết đến là một tập hợp các hàm lập trình, phát triển bởi World Wide Web Consortium. Khả năng hỗ trợ tuyệt vời sẽ phân tích rõ hơn qua bài viết dưới đây. Bên cạnh đó, FPT Cloud cũng gửi đến bạn những phân tích về ưu – nhược điểm của công cụ. Phần cuối tập trung vào kiến thức kỹ thuật liên quan đến cách hoạt động và các nhân tố chính. WebRTC là gì? WebRTC là gì? Đây là các API viết bằng JavaScript, đáp ứng mong muốn giao tiếp thời gian thực. Nhờ đó, bạn không cần dùng đến Plugin hay phần mềm hỗ trợ. [caption id="attachment_29424" align="aligncenter" width="800"] Công cụ hỗ trợ khả năng truyền tải Media và giao tiếp trong thời gian thực[/caption] Công cụ tích hợp trình duyệt kết nối real – time thông qua Video Call, Voice Call hay transfer data P2P (peer-to-peer). Ngay từ khi ra đời, ứng dụng đã được các lập trình viên rất ưa chuộng. >>> Có thể bạn quan tâm: Webmail là gì? Tìm hiểu chức năng và hướng dẫn sử dụng Webmail Mục đích sử dụng WebRTC Chắc chắn, tính năng nổi bật nhất của WebRTC là khả năng truyền tải video, âm thanh, dữ liệu. Hoạt động trao đổi giữa hai hay nhiều thiết bị diễn ra trong thời gian thực. Quá trình cũng không cần các bên trung gian hay cài đặt Plugin bổ sung. [caption id="attachment_29426" align="aligncenter" width="800"] WebRTC giúp việc tương tác diễn ra chính xác trong thời gian thực[/caption] Apperar.in là một trong những trang web sử dụng WebRTC khá nổi tiếng. Tại đó cung cấp dịch vụ tạo phòng chat video nhanh chóng. Thậm chí, bạn không cần phải đăng nhập tài khoản vẫn có thể sử dụng bình thường . Ngoài ra, tính ứng dụng còn được thấy trong việc tạo ra các tựa game trên trình duyệt. Nhờ đó, trải nghiệm của người chơi và sự thao tác trở nên thuận tiện, thú vị hơn rất nhiều. Ưu điểm nổi trội đến từ WebRTC Không khó để bạn nhận ra những ưu điểm nổi trội đến từ WebRTC là gì. Những điều này đã giúp công cụ khẳng định vị thế riêng mình. [caption id="" align="aligncenter" width="800"] WebRTC hỗ trợ đa nền tảng, miễn phí lại có tính bảo mật tương đối cao[/caption] ✅Ưu điểm Ý nghĩa ✅Hình thức mã nguồn mở miễn phí Google cho biết đây là công cụ truyền thông thời gian thực hoàn toàn không mất phí. Bạn luôn thấy sự xuất hiện sẵn sàng trên mọi trình duyệt. ✅Hỗ trợ trên đa nền tảng khác nhau Dù vẫn đang trong giai đoạn phát triển nhưng khả năng hoạt động tốt trên mọi trình duyệt, hệ điều hành. Điều này còn cho phép lập trình viên viết đoạn mã HTML làm việc với máy tính, thiết bị di động. ✅Bảo mật âm thanh và video WebRTC sử dụng giao thức SRTP (Secure Real-Time Transport Protocol). Mục đích để mã hóa và xác thực dữ liệu Media.Trong quá trình thực hiện tác vụ video hay voice đảm bảo chống lại hoạt động nghe trộm. ✅Không cần Plugin hoặc phần mềm hỗ trợ Điều này là quá rõ ràng ngay từ khi bạn bắt đầu tìm hiểu. Công cụ được đánh giá cao về khả năng linh hoạt. Nhờ đó, người dùng có trải nghiệm tiện lợi, tối ưu tốc độ, tiết kiệm chi phí,… ✅Dễ sử dụng WebRTC được tích hợp trong các hàng loạt dịch vụ web bằng cách dùng JavaScript APIs, các Framework có sẵn. ✅Dùng băng thông hiệu quả Công cụ sử dụng băng thông hiệu quả, hoạt động tốt trong mọi điều kiện đường truyền mạng. ✅Ưu điểm khác - Viết bằng JavaScripts nên dễ dàng tiếp cận và sử dụng.- Hoàn toàn miễn phí.- Bảo mật cao… Nhược điểm của WebRTC Tuy được đánh giá cao nhưng công cụ vẫn tồn tại nhược điểm nhất định. Bạn cũng nên lưu ý để phòng ngừa sự cố, bất tiện,… Công cụ bị ngăn cản bởi NAT và và tường lửa khi cố gắng thực hiện kết nối P2P. Không có cơ chế báo hiệu cài sẵn khi ứng dụng tạo kết nối P2P giữa các trình duyệt. Chưa chính thức đi vào hoàn thiện, trong số đó có IE, Safari chưa thực sự được hỗ trợ tốt nhất. Giữa các trình duyệt thiếu tính thống nhất được chuẩn video sử dụng cho WebRTC. Số lượng hàm API cho mỗi trình duyệt là khác nhau, tăng rủi ro phát sinh lỗi. Tuy vẫn tồn tại nhược điểm nhưng hãy chờ đợi vào những cải tiến trong tương lai. Khi mọi mặt đều đã hoàn thiện, đây chắc chắn sẽ là công cụ hỗ trợ rất tốt. Cách thức hoạt động của WebRTC Trước khi đến với cách thức hoạt động, bạn nên hiểu thuật ngữ “peer–to–peer”. Trong kỹ thuật, đây là mạng ngang hàng/mạng đồng đẳng. Khi đi theo hình thức này, bạn sẽ không thấy khái niệm máy chủ, máy khách. [caption id="attachment_29430" align="aligncenter" width="800"] Mạng lưới hoạt động giữa các đối tượng theo hình thức peer - to - peer[/caption] Tất cả đều đóng góp vai trò bình đẳng, là một nút trong hệ thống. Từng điểm vừa là máy chủ và máy khách trong mối tương quan với đối tượng khác. Trong WebRTC, kết nối peer–to–peer được tạo ra, đại diện bởi interface RTCPeerConnection. Khi đường truyền thiết lập và mở, các luồng MediaStreams hoặc RTCDataChannels được thêm vào. Bạn sẽ hiểu hơn về thuật ngữ trong phần tiếp theo. >>> Có thể bạn quan tâm: WampServer là gì? Cách cài đặt và sử dụng phần mềm giả lập WAMP Các thành phần chính trong WebRTC Hoạt động của WebRTC được làm nên từ ba thành phần chính. Những nhân tố này phối hợp với nhau để tạo dựng cấu trúc hoạt động ổn định. MediaStream Đây là một hình thức stream dữ liệu âm thanh và hình ảnh. Yếu tố này hình thành bằng cách gọi hàm getUserMedia để khởi tạo khi làm việc cục bộ. MediaStream phát huy vai trò cho phép truy cập vào stream của một máy tính. Điều này diễn ra khi một kết nối WebRTC được thiết lập với thiết bị khác. Về cấu trúc sẽ bao gồm: Input: Lấy dữ liệu hình ảnh/âm thanh của Local. Output: Hiển thị dữ liệu này lên view hoặc được RTCPeerConnection sử dụng. Về nguyên lý hoạt động tương đối đơn giản. Thế nhưng, đây lại là mắt xích thiết yếu để truyền hình ảnh, âm thanh trong thời gian thực. RTCDataChannel RTCDataChannel có hình thức là một kênh hai chiều chịu trách nhiệm trao đổi dữ liệu thời gian thực. Trong đó sẽ tiến hành chuyển đổi dữ liệu dạng text, chia sẻ tệp P2P và các loại khác. Đây đều là những đối tượng không chứa dữ liệu nghe nhìn. Khả năng trao đổi thông tin được đánh giá là nhanh chóng, an toàn, đáng tin. Nhờ đó, những giải pháp mới được ra đời, mang tính hiệu quả về chi phí. RTCPeerConnection RTCPeerConnection có vai trò quan trọng, giúp kết nối MediaStream và RTCDataChannel trở thành WebRTC. Đây thực chất là một API, giúp hai trình duyệt tương tác với nhau. [caption id="attachment_29432" align="aligncenter" width="800"] RTCPeerConnection giúp sự tương tác giữa hệ điều hành với nhau ổn định hơn[/caption] Bên cạnh đó là khả năng cung cấp phương thức kết nối, đảm bảo tính duy trình. Cuối cùng là đóng connection khi không còn nhu cầu sử dụng nữa. Thực tế chỉ ra đây là phương pháp mang đến nhiều ưu điểm hơn so với phương thức truyền thống. Số lượng dòng code cũng như độ phức tạp giảm đáng kể. Ứng dụng cao cấp được đặt ra trong khi tiết kiệm được nhiều chi phí, băng thông. Chính vì vậy, FPT Cloud tin rằng hiểu và ứng dụng WebRTC từ sớm cho bạn vô vàn lợi thế. Liên hệ với chúng tôi để biết thêm thông tin chi tiết về dịch vụ của FPT Smart Cloud Website: https://fptcloud.com/ Fanpage: https://www.facebook.com/fptsmartcloud Email: [email protected] Hotline: 1900 638 399  

Imunify360 là gì? Cách hoạt động & Tính năng của Imunify360

11:35 28/07/2022
Imunify360 được biết đến là công nghệ bảo mật hiệu quả, hỗ trợ tên máy chủ web Hosting. Khái niệm sẽ được làm rõ hơn thông qua kiến thức được FPT Cloud chia sẻ dưới đây. Một phần chắc chắn không thể thiếu khi làm quen công cụ mới chính là tìm hiểu cách hoạt động, tính năng. Vì thế, hãy theo dõi đến những phần cuối cùng để đánh giá mức độ hữu ích khách quan nhất. Imunify360 là gì? Imunify 360 là giải pháp bảo mật, được thiết kế cho máy chủ web Linux. Công nghệ sử dụng chủ yếu là máy học kết hợp phương pháp bảo vệ đa tầng (multi-layer). [caption id="attachment_29407" align="aligncenter" width="800"] Imunify 360 phát huy vai trò mạnh mẽ trong phát hiện và ngăn chặn tấn công[/caption] Nhờ vậy, hệ thống của bạn được hỗ trợ sức mạnh toàn diện. Hiệu quả phát huy mạnh mẽ trước bất kỳ loại tấn công độc hại hoặc hành vi bất thường nào. Trong đó bao gồm cả các hành động có tính chất phân tán. Imunify 360 lựa chọn các thành phần được thế kế riêng và tích hợp. Nhờ vậy, quá trình thực thi tác vụ diễn ra chủ động trong thời gian thực. Vai trò không còn đơn thuần là phần mềm chống virus máy tính hoặc WAF. Công cụ kết hợp với hệ thống phát hiện và ngăn chặn xâm nhập tường lửa ứng dụng web. Khả năng cũng tiếp tục được phát huy cùng Real-time Antivirus protection cùng nhiều thành phần quản lý bản vá. Các yếu tố trên tích hợp với nhau, hình thành khả năng tương tác hoàn hảo. Nhờ đó, việc phát hiện, bảo vệ khỏi mối đe dọa diễn ra ngay lập tức. Dịch vụ web Hosting duy trì trong điều kiện tốt nhất. >>> Có thể bạn quan tâm: Google Web Store là gì? Cách cài đặt & quản lý tiện ích trên Web Store Thuật ngữ cần biết khi dùng Imunify 360 Khi tìm hiểu Imunify360, bạn sẽ bắt gặp các thuật ngữ liên quan. Hiểu được từng định nghĩa này cũng giúp quá trình nhận thức chung sâu sắc hơn. ✅Thuật ngữ Ý nghĩa ✅Blacklist Dùng để chỉ danh sách các IP bị Imunify360 tự động chặn. Điều này diễn ra khi địa chỉ nào đó không có quyền truy cập CAPTCHA và do người dùng chặn theo cách thủ công. ✅Gray List Danh sách địa chỉ IP sẽ được chuyển hướng đến phần CAPTCHA để vượt qua khâu xác minh. Nếu thành công, bạn sẽ được bỏ chặn cũng như xóa khỏi Gray List. ✅White List Liệt kê một danh sách các IP không bị chặn trong bất kỳ trường hợp nào. ✅Sensor Ứng dụng và dịch vụ của bên thứ ba đóng góp không nhỏ trong việc phát hiện hoạt động đáng ngờ thuộc các loại khác nhau. Máy chủ trung tâm Imunify 360 cũng hoạt động như một trong những cảm biến. ✅IDS Thuật ngữ là tên viết tắt của Intrusion Detection System. Đây là một ứng dụng phần mềm giám sát mạng hoặc hệ thống. Mục tiêu hướng đến là tìm hoạt động độc hại hoặc vi phạm chính sách. ✅Incident Đề cập đến sự kiện được phát hiện trên máy chủ. Tại đó có đủ cơ sở để coi là hoạt động đáng ngờ. ✅Ignore List Các tệp, thư mục Malware Scanner sẽ bỏ qua trong suốt quá trình quét tự động và thủ công. ✅IP Địa chỉ IPv4 hoặc IPv6 (có độ dài tương đương tiền tố mạng con 64 bit). ✅Whitelisted Domain Sẽ không có mã CAPTCHA nào hiển thị khi truy cập vào một miền có trong White List. Mặc dù đó có thể là địa chỉ IP xuất hiện tại Gray List. Hình thức hoạt động của Imunify360 Để hoạt động, công cụ liên tục thu thập lượng lớn thông tin các cuộc tấn công mới từ máy chủ. Công nghệ AI mạnh mẽ đã giúp update các quy tắc bảo mật, ngăn chặn tác nhân độc hại. [caption id="attachment_29409" align="aligncenter" width="800"] Công cụ hoạt động với mức độ bảo mật cao nhưng vẫn đảm bảo linh hoạt[/caption] Đồng thời, Imunify360 cũng thường xuyên phân tích Traffic web đến máy chủ. Nhờ vậy, việc hiểu các mối đe dọa, cung cấp cải tiến trở nên nhanh chóng, chính xác. Sẽ ra sao nếu người dùng vi phạm các quy tắc bảo mật của Imunify360, ví dụ như cố nhập Password sai? Công cụ tự động chặn quyền truy cập vào địa chỉ của người này. Đồng thời IP cũng nhanh chóng bị đưa vào Gray List. Giả sử, người dùng vẫn cố gắng truy cập vào cổng HTTPS (# 80/443), họ sẽ thấy CAPTCHA. Ngay sau khi nhập mã xác minh, người này được xóa khỏi Gray List. Nếu vi phạm quá nhiều lần, họ lại sẽ thêm vào danh sách lần nữa. Quản trị viên có quyền xóa bất kỳ IP nào khỏi Gray List và bổ sung vào Whitelist. Như vậy, người dùng sẽ không bị chặn dù có dấu hiệu vi phạm quy tắc bảo mật. Tính năng trong Imunify360 Imunify360 cung cấp giải pháp bảo mật với 6 lớp hoàn chỉnh cho máy chủ. Các tính năng phát huy mạnh mẽ trong việc ngăn chặn mối đe dọa. Bạn có thể dễ dàng nắm bắt được hoạt động qua bảng điều khiển. Quản lý sự cố tập trung Imunify360 kết hợp với hàng loạt tính năng hỗ trợ khác và hoạt động như một công cụ duy nhất. Cụ thể như: [caption id="attachment_29411" align="aligncenter" width="800"] Công cụ vận hành như một hệ thống tập trung, tích hợp nhiều chức năng[/caption] WAF. IDS. IPS. Network Firewall. Phòng thủ chủ động. File Antivirus. Phần mềm sẽ chia sẻ dữ liệu với tất cả thành phần trong hệ thống và cung cấp mức độ bảo vệ cao hơn. Ngoài ra, công cụ được hợp nhất dưới hệ thống quản lý sự cố tập trung. Đây được ví như sức mạnh tổng hợp. Bạn khó có thể tìm thấy ở các thành phần bảo mật tiêu chuẩn riêng biệt được cài trên hệ thống. Người dùng dễ dàng kiểm tra trạng thái tổng thể máy chủ qua bảng điều khiển trung tâm. Đồng thời, việc quản lý tất cả các khía cạnh bảo mật rất dễ dàng. Cụ thể, bảng điều khiển sẽ hiển thị tất cả sự kiện an ninh, sự cố mới nhất trong real-time. Ngoài ra, bạn được quyền: Tùy chỉnh, lọc, lựa chọn hoạt động dựa trên thông số khác nhau. Xem chi tiết sự cố đã xảy ra với phân tích từ Imunify360. Truy cập bộ tính năng Whitelist và Blacklist. Xem cài đặt. Báo cáo… Từ hàng loạt chức năng tổng hợp, Imunify360 tạo nên trung tâm quản lý sự cố tập trung. Nhờ vậy, việc kiểm soát được diễn ra dễ dàng, không chuyển đổi nhiều. Tường lửa nâng cao Imunify360 cung cấp cho người dùng tính năng bảo vệ tường lửa nâng cao. Bạn thấy rõ điều này qua khả năng bảo vệ khỏi: [caption id="attachment_29414" align="aligncenter" width="800"] Tính năng tường lửa nâng cao đã phát huy vai trò mạnh mẽ[/caption] Các cuộc tấn công Brute Force nguy hiểm. Tấn công DdoS. Quét cổng. Tường lửa đã xây dựng sẽ tích hợp chặt chẽ với WAF mod_security. Mục đích để ngăn chặn các cuộc tấn công trước cả khi chúng bắt đầu. Ngoài ra, hệ thống CAPTCHA nâng cao và Splash Screen sử dụng để chặn đứng các hoạt động độc hại. Từ đó đảm bảo những người truy cập hợp lệ dễ dàng đến trang web của bạn. Malware Scanner Nhiễm phần mềm độc hại là nỗi lo lắng với tất cả những nhà quản trị máy chủ web. Vì thế, sự ra đời của Imunify360 chính là giải pháp hoàn hảo. Công cụ sẽ tự động quét hệ thống file, cách ly các tệp bị nhiễm. Những vấn đề nhanh chóng được khoanh vùng, giảm thiểu rủi ro lây lan. >>> Có thể bạn quan tâm: Junk Mail là gì? Nguyên nhân thư vào Spam và cách khắc phục Phát hiện xâm nhập và kích hoạt bảo vệ Imunify360 cung cấp hệ thống bảo vệ và phát hiện xâm nhập khá tuyệt vời. Điều này có được nhờ triển khai bộ sưu tập các rule bảo mật để chặn tất cả các hình thức tấn công đã biết. Imunify360 cũng quét các file log từ đa góc độ và cấm IP có dấu hiệu độc hại. Ví dụ thông qua các hoạt động như khai thác tiềm năng, lỗi mật khẩu,… Công cụ bảo vệ máy chủ khỏi nguy cơ tấn công và tạo báo cáo ngay trong bảng điều khiển. Phòng thủ chủ động Phòng thủ chủ động là đặc trưng không thể bỏ qua khi nói đến Imunify360. Proactive Defense sử dụng phương pháp độc quyền nhằm xác định các rủi ro bảo mật. Cơ sở phân tích chủ yếu là dựa trên các tập lệnh. [caption id="attachment_29416" align="aligncenter" width="800"] Đặc trưng của công cụ là chủ động phòng thủ với độ trễ trong việc phát hiện bằng 0[/caption] Nhờ vậy, Imunify360 ngăn chặn ngay cả phần mềm độc hại chưa xác định hoặc phát hiện bởi Scanner. Thêm vào đó, công cụ định vị tốt các cuộc tấn công vào máy chủ web Linux trong real-time. Các hành động động thực thi mã độc hại cũng được chặn. Với công nghệ tiên tiến, độ trễ của những giải pháp này bằng 0. Website Reputation Management Imunify360 phân tích xem các IP hoặc trang web của bạn có đang bị chặn trong Blacklist nào không. Khi phát hiện, bạn sẽ được thông báo ngay lập tức về điều đó. Điều này sẽ không thể có được nếu trang web không được giám sát một cách chủ động. Thiếu đi Imunify360, bạn phát hiện mình rơi vào danh sách này sau vài ngày hoặc thậm chí là nhiều tháng sau. Rebootless Secure Kernel Tính năng Rebootless Secure Kernel được cung cấp bởi KernelCare. Mục đích sử dụng để giữ cho Server luôn bảo mật tự động bằng cách cập nhật bản vá lỗi. Hoạt động diễn ra và không cần phải Reboot Server. [caption id="attachment_29418" align="aligncenter" width="800"] Rebootless Secure Kernel đảm bảo liên tục cập nhật bản vá mới nhất[/caption] Công cụ đảm bảo kiểm tra bản vá sau mỗi giờ. Việc áp dụng tự động này không gây ra bất kỳ ảnh hưởng tiêu cực nào về hiệu suất. Trên đây là những kiến thức cần biết với những ai đang làm việc cùng máy chủ web Hosting. Sự xuất hiện của công cụ đóng vai trò như giải pháp bảo mật quan trọng. Nhờ đó, hệ thống được bảo vệ toàn diện, ngăn chặn tấn công, rà soát mã độc,… FPT Cloud tin rằng tìm hiểu và tích hợp Imunify360 là việc nên làm. Liên hệ với chúng tôi để biết thêm thông tin chi tiết về dịch vụ của FPT Smart Cloud Website: https://fptcloud.com/ Fanpage: https://www.facebook.com/fptsmartcloud Email: [email protected] Hotline: 1900 638 399  

Google Web Store là gì? Cách cài đặt & quản lý tiện ích trên Web Store

10:55 28/07/2022
Google Web Store là nơi bạn tìm đến, lựa chọn ứng dụng muốn cài đặt từ bên cung cấp thứ ba. Hiểu một cách đơn giản, đây là cửa hàng tiện ích trực tuyến rất đa năng. Trong bài viết được FPT Cloud chia sẻ, bạn sẽ nhận thấy rõ ràng những lợi ích mình nhận được là gì. Bên cạnh đó là hướng dẫn cài đặt và quản lý theo cách tối ưu nhất cho nhu cầu riêng. Google Web Store là gì? Google Web Store là nơi bạn có thể cài đặt rất nhiều ứng dụng khác nhau từ bên cung cấp thứ ba. Trong cửa hàng trực tuyến này, bạn dễ dàng cài đặt hàng loạt tiện ích trong trình duyệt. Google Web Store cung cấp một kho các tiện ích hỗ trợ  Nhờ đó, công việc và nhu cầu cá nhân khi sử dụng web trên mọi thiết bị hiệu quả hơn. Thông thường, đó sẽ là ứng dụng web được xây dựng bằng HTML, JavaScript và Flash.  >>> Có thể bạn quan tâm: Junk Mail là gì? Nguyên nhân thư vào Spam và cách khắc phục Điểm nổi bật của Web Store Không phải ngẫu nhiên Google Web Store là điểm đến của hầu hết người dùng. Những đặc điểm nổi bật được phân tích dưới đây rất khó để thấy ở nhà cung cấp dịch vụ khác. Web Store có thể được tiếp cận và trải nghiệm dễ dàng Bạn có thể khai thác ứng dụng cho vô vàn mục đích khác nhau. Chẳng hạn như tạo tài liệu, chỉnh sửa ảnh, chơi game, nghe nhạc,… Trong thực tế sẽ được phân loại thành 2 nhóm chính, bao gồm: Những ứng dụng có cách hoạt động giống như trang web thông thường. Ví dụ như Gmail, lịch Google,… Ứng dụng vận hành dưới hình thức chương trình phần mềm. Sẽ có không ít sự hữu dụng to lớn ngay khi bạn trải nghiệm tiện ích trên Google Web Store. Cụ thể như sau: Gần như mọi ứng dụng đều cài đặt nhanh, không yêu cầu khởi động lại máy tính, trình duyệt. Ứng dụng luôn sẵn sàng phục vụ vì được đồng bộ hóa trên nhiều máy tính. Vì được lưu trữ trên web nên các ứng dụng thường xuyên cập nhật. Người dùng không phải bất kỳ sự cố nguy hiểm nào cho máy trong quá trình sử dụng. Nếu vấn đề xảy ra, hãy đóng tab ứng dụng đó lại. Có thể thấy việc khám phá và sử dụng được thực hiện rất dễ dàng. Bạn gần như không gặp rào cản nào trong quá trình tiếp cận. Hướng dẫn cài đặt và quản lý tiện ích trên Web Store Trong phần dưới đây, bạn sẽ biết cách khai thác Google Web Store tối ưu và nhanh chóng nhất. Hướng dẫn đi từ cách cài đặt cơ bản đến quản lý tiện ích của riêng bạn. Lưu ý trước khi cài đặt và quy trình chung Có một lưu ý bắt buộc phải ghi nhớ khi bắt đầu đến với Google Web Store. Đó là bạn không thể thêm tiện ích khi đang bật chế độ ẩn danh hoặc với tư cách là khách. Sau đó, quy trình chung sẽ diễn ra như sau: Để sử dụng tiện ích, bạn nhấn “Thêm vào Chrome” Đi tới Google Web Store qua đường link: https://chrome.google.com/webstore/category/extensions để mở kho tiện ích. Bắt đầu khám phá và chọn tiện ích muốn cài đặt. Nhấp “Thêm vào Chrome”. Một số tiện ích sẽ đưa ra thông báo gửi đến bạn. Đó thường là yêu cầu về một số quyền hoặc dữ liệu nào đó. Để phê duyệt, bạn nhấn vào “Thêm tiện ích”. Nhằm giữ an toàn, bạn chỉ thông qua những ứng dụng mình cảm thấy tin tưởng. Ngoài ra, nếu sử dụng máy tính của cơ quan, tổ chức hoặc trường học sẽ có một số tiện ích bị chặn. Cuối cùng, hãy nhấp vào biểu tượng ở bên phải thanh địa chỉ để sử dụng. Cài đặt tiện ích trên điện thoại và đồng bộ với máy tính Bạn hoàn toàn có thể đi đến Google Web Store trên điện thoại và cài đặt tiện ích. Cụ thể như sau: Bạn hoàn toàn có thể cài đặt tiện ích trên điện thoại và đồng bộ sau đó Mở ứng dụng Chrome trên điện thoại và đăng nhập tài khoản nếu chưa thực hiện trước đó. Tương tự như trên, bạn có thể tìm tiện ích theo từ khóa. Nhấn biểu tượng có nội dung  “Thêm vào màn hình”. Cuối cùng là ấn xác nhận. Vào lần tới, khi bạn mở Chrome trên máy tính, thông báo sẽ ngay lập tức xuất hiện. Nội dung đề cập đến tiện ích đã được cài đặt thành công. Đôi khi, bạn còn thấy yêu cầu cấp quyền. Để phê duyệt, hãy ấn vào “Bật tiện ích”. Bật tính năng duyệt web an toàn để tăng cường bảo vệ Google Web Store hỗ trợ người dùng trong việc tăng cường mức độ bảo vệ khi cài đặt tiện ích. Để khai thác, bạn tìm đến tính năng “Duyệt web an toàn có tăng cường bảo mật”. Ngay sau đó, công cụ sẽ phát huy tác dụng triệt để. Bạn nhận được cảnh báo khi có ý định sử dụng một tiện ích không đáng tin cậy. Điều này thường xảy ra với ứng dụng của nhà phát triển mới, tính hoàn thiện chưa cao. Vậy phải làm thế nào khi bạn vẫn muốn cài đặt dù đã nhận được thông báo? Lúc này, hãy nhấp vào tùy chọn “Tiếp tục cài đặt”. Trái lại, nếu cảm thấy có rủi ro, bạn có thể nhấp vào “Đóng” để hủy lệnh. Quản lý tiện ích Sau một khoảng thời gian khai thác Google Web Store, bạn có thể đã cài đặt lượng tiện ích nhất định. Việc thường xuyên kiểm tra lại những gì đã tải là rất cần thiết. Bởi vì, bạn chọn lọc và biết được đâu là điều không còn phát huy tác dụng. Sau một thời gian sử dụng, bạn nên rà soát lại những ứng dụng đã cài đặt Ngoài ra, người dùng cũng dễ dàng phát hiện lỗi và tiến hành chỉnh sửa. Cụ thể thao tác sẽ được hướng dẫn sau đây: Tiến hành mở Chrome trên máy tính. Ở góc trên cùng, bên phải, bạn nhấp vào biểu tượng Thêm > Công cụ khác > Tiện ích. Các tiện ích hiện ra, bạn có thể sử dụng chế độ bật/tắt. Qua đó, những ứng dụng không cần thiết sẽ tạm dừng hoạt động. Những đối tượng vẫn phát huy tác dụng sẽ duy trì ở trạng thái On. Cho phép chế độ ẩn danh: Nhấp vào Chi tiết > Bật tùy chọn “Cho phép ở chế độ ẩn danh”. Sửa tiện ích hỏng: Bạn chỉ cần tìm đúng đối tượng rồi nhấn vào “Sửa”. Sau đó, hãy xác nhận bằng cách nhấp ô “Sửa tiện ích”. Cho phép truy cập trang web: Hãy nhấp vào “Chi tiết” trên tiện ích và tùy chỉnh. Nếu quá trình diễn ra định kỳ, các ứng dụng và máy tính hoạt động ở trạng thái tối ưu nhất. Bạn cũng tránh được nhiều rủi ro từ các tiện ích không mấy hữu dụng với nhu cầu. Xóa ứng dụng độc hại Như đã biết, Google Web Store hỗ trợ sửa tiện ích bị hỏng. Tuy nhiên, nếu đã làm theo vẫn không được khắc phục thì có thể vấn đề đã nghiêm trọng hơn. Một chương trình đáng ngờ nào đó đã thay đổi tệp của ứng dụng này. Đối với hệ điều hành Windows, bạn đi đến “Tìm phần mềm độc hại trên máy tính”. Nếu sử dụng Mac hoặc Linux, bạn hãy chạy thử phần mềm diệt virus hoặc chống software độc hại. Các công cụ này xóa mọi chương trình đang ảnh hưởng đến Chrome. Ngoài ra, bạn cũng có thể truy cập “Diễn dàn trợ giúp” qua link: https://support.google.com/chrome/community/?hl=en&gpf=%23!forum%2Fchrome. Tại đây, hãy chia sẻ cụ thể vấn đề bạn đang gặp phải. Nhân viên của Google Web Store sẽ hỗ trợ bạn theo cách tốt nhất. Gỡ tiện ích Phải làm thế nào khi muốn gỡ tiện ích đã từng cài đặt trên Google Web Store. Bạn hướng sang bên phải thanh địa chỉ. Sau đó, hãy tìm biểu tượng của ứng dụng đó. Quá trình tiếp tục bằng cách nhấn vào biểu tượng “Xóa khỏi Chrome”. Khi không còn hữu dụng, bạn có thể chọn cách xóa tiện ích Ngoài ra, người dùng có thể thực hiện phương án thay thế khi không tìm thấy biểu tượng tiện ích. Cụ thể như sau: Mở Chrome. Ở phía trên cùng bên phải, hãy nhấp vào biểu tượng Thêm > Công cụ khác > Tiện ích. Xác định tiện ích muốn loại bỏ và ấn “Xóa”. Chỉ cần đơn giản như vậy là bạn đã hoàn tất việc ngừng sử dụng tiện ích nào đó trên Google Web Store. Quá trình này nên được thực hiện định kỳ để kiểm soát tốt hơn các ứng dụng cần thiết. >>> Có thể bạn quan tâm: Yandex là gì? Cách sử dụng khi làm việc với Yandex Mail hiệu quả Các tiện ích nên khai thác từ Google Web Store Bạn có đang gặp phải vấn đề vì chưa biết khai thác tiện ích nào trên Google Web Store? Nếu đúng vậy, hãy đến với các gợi ý hoàn hảo dưới đây. ✅Ứng dụng Vai trò ✅AdBlock Hỗ trợ người dùng tắt quảng cáo khỏi web để không làm gián đoạn trải nghiệm. ✅Google Translate Hữu ích với những ai thường xuyên truy cập nội dung bằng tiếng nước ngoài. Chỉ bằng một cú click chuột, thông tin đã được hiển thị dưới dạng ngôn ngữ mẹ đẻ. ✅Grammarly for Chrome Công cụ kiểm tra chính tả tiếng Anh, giúp bạn trao đổi tốt hơn. Nhờ vậy, bạn tiếp cận thông tin theo cách chuyên nghiệp, chính xác nhất. ✅Read Aloud Một tiện ích đọc nội dung trang web - tiếng Anh và Việt có trên Google Web Store. Người dùng ưa thích bởi giọng đọc hay, ngữ điệu đúng, biết ngắt quãng và chuyên nghiệp như người đưa tin. ✅Enable Copy Cho phép sao chép dữ liệu, văn bản trên những trang web được bảo vệ bản quyền. ✅Todoist Đây cũng là một tiện ích nên cài đặt từ Google Web Store. Công cụ giúp sắp xếp công việc và cuộc sống, lập kế hoạch trong ngày, ghi nhớ thời hạn với lời nhắc. Đây chỉ là một số trong vô vàn những tiện ích bạn có thể khai thác trên Google Web Store. Với những ứng dụng dành cho chuyên ngành nào đó, bạn cũng dễ dàng tìm thấy. Trên đây là những điều cần biết với bất kỳ ai sử dụng web mỗi ngày. Các công cụ hỗ trợ giúp cuộc sống và công việc trở nên dễ dàng hơn. Ngoài ra, việc cài đặt vô cùng nhanh chóng, không mất quá vài giây. Vì thế, FPT Cloud tin rằng bạn sẽ sớm khai thác triệt để lợi ích từ Google Web Store. Liên hệ với chúng tôi để biết thêm thông tin chi tiết về dịch vụ của FPT Smart Cloud Website: https://fptcloud.com/ Fanpage: https://www.facebook.com/fptsmartcloud Email: [email protected] Hotline: 1900 638 399  

Junk Mail là gì? Nguyên nhân thư vào Spam và cách khắc phục

10:33 28/07/2022
Junk Mail đề cập đến những thư điện tử chứa nội dung quảng cáo, virus, mã độc. Thế nhưng, quá trình xử lý đôi khi vẫn có thể xác định sai đối tượng, gây nhầm lẫn. Vậy lý do Mail bị gửi vào Spam là gì? Bạn sẽ biết hàng loạt các nguyên nhân thông qua bài viết được FPT Cloud chia sẻ dưới đây. Phần cuối hé lộ cách để hạn chế những thư quan trọng bị ẩn trong mục này. Junk Mail là gì? Junk Mail là gì? Thuật ngữ dùng để chỉ các thư có nội dung quảng cáo, virus hoặc nguy cơ về mã nguồn độc hại. Những đối tượng này gây ra tác động tiêu cực không hề nhỏ đến người nhận Email. [caption id="attachment_29372" align="aligncenter" width="800"] Junk Mail là những thư nghi ngờ chứa nội dung bị hạn chế, chứa virus hoặc mã độc[/caption] Để hạn chế rủi ro, khi hệ thống nhận diện có nguy cơ gặp phải Junk Email sẽ tự động chuyển sang hộp Spam. Thế nhưng, cơ chế phát hiện thường chỉ lọc thư dựa trên một số tiêu chí nhất định. Điều này cũng là dễ hiểu vì không phải công cụ nào cũng có thể tối ưu 100%. Điều quan trọng là biết cách khắc phục cụ thể thông qua phần cuối bài viết. >>> Có thể bạn quan tâm: Webmail là gì? Tìm hiểu chức năng và hướng dẫn sử dụng Webmail Thuật ngữ liên quan đến Junk Mail cần biết Trong quá trình tìm hiểu Junk Mail, bạn sẽ thấy xuất hiện những thuật ngữ liên quan. Chủ động nắm bắt trước sẽ giúp quá trình tiếp cận thông tin về sau không bị gián đoạn. [caption id="attachment_29375" align="aligncenter" width="800"] Junk Mail là những thư nghi ngờ chứa nội dung bị hạn chế, chứa virus hoặc mã độc[/caption] Khi có nhiều những dấu hiệu nghi ngờ, IP bị đưa vào danh sách đen ✅Thuật ngữ liên quan Giải thích ý nghĩa ✅Content filters Bạn có thể hiểu đây là bộ lọc nội dung. Nhiệm vụ của công cụ này là duyệt các thông tin chứa trong lá thư gửi đến. Qua đó, hệ thống nhận diện, xác định liệu đó có phải Email rác không. ✅Header filters Dịch ra tiếng Việt, bạn sẽ biết đến với tên gọi bộ lọc tiêu đề. Nhiệm vụ chính là đánh giá Email thông qua Title. Mục đích cũng không gì khác ngoài việc xác định có chứa thông tin giả mạo không. ✅URL Blacklist Thuật ngữ đề cập đến một danh sách đen các đường dẫn được cho là nguy hiểm. Đối tượng vi phạm thường là các web dùng tool hoặc thủ thuật SEO mũ đen quá nhiều. Họ thường lạm dụng cách thay đổi nội dung, tên miền, giao diện,…Khi phát hiện ra link trong blacklist, Email đó sẽ không được Index hoặc bị Google khóa URL. ✅IP Blacklist Đây là một danh sách đen chứa các địa chỉ IP không an toàn hoặc có dấu hiệu Spam.IP sẽ bị các tổ chức chống Spam đưa vào blacklist khi các tài khoản trên server Spam Mail số lượng lớn. Trong tình huống này, bạn cần kiểm tra cũng như kịp thời xử lý vấn đề liên quan. Sau đó, hãy liên hệ với tổ chức để được đưa ra khỏi danh sách. Tại sao Mail vào Spam? Tại sao Mail vào Spam là thắc mắc của hầu hết mọi người. Có rất nhiều lý do khiến thư bị xác nhận là Junk Mail cho dù trong đó chứa thông tin quan trọng. Như đã nói, vấn đề chủ yếu nằm ở việc hệ thống nhận diện của bộ lọc chỉ hoạt động ở mức tương đối. Bộ máy căn cứ dựa trên một số tiêu chí nhất định để đánh giá tính chất thư. Mỗi tiêu chí sẽ ứng với một điểm và nếu Email không đạt đủ sẽ đi vào hộp Spam. Bộ các điều kiện trên vẫn liên tục được cập nhật hàng ngày giúp lọc hiệu quả hơn. Để cải tiến như vậy cần một quá trình: - Khi có người báo cáo Spam, bộ lọc sẽ nhanh chóng tiếp thu. - Chia sẻ dữ liệu “bị vi phạm” này trong hệ thống để siết chặt lại lưới lọc áp dụng trên toàn bộ quy mô. Khi thư rác được chuyển thẳng vào hộp Spam sẽ giúp ích rất nhiều cho cá nhân, doanh nghiệp. Những đối tượng này hạn chế rủi ro trong việc nhận – mở thư. Những phân tích này muốn nói rằng quá trình phát hiện Junk Mail vẫn đang nỗ lực hoàn thiện. Nếu xảy ra sự cố, bạn nên cân nhắc đến những sai sót dưới đây. Sự hỗ trợ của con người và bộ máy sẽ giúp vòng tròn an ninh tăng cường đáng kể. IP của Mail Server liệt vào danh sách đen Làm thế nào để check Spam Mail và chắc chắn địa chỉ IP của Mail Server đang dùng không ở trong blacklist? Bạn nên kiểm tra thông qua đường link sau: https://mxtoolbox.com/blacklists.apx. Bạn bị liệt vào Blacklist nếu kết quả trả về ghi là LISTED. Điều này đồng nghĩa với việc mọi Email gửi đi đều rơi vào Spam trên Mail Server như Gmail, Yahoo,...Muốn khắc phục, bạn cần nghiên cứu lại các tiêu chí để gỡ IP khỏi danh sách. Chưa trỏ PTR Record PTR Record – Point Record được hiểu là bản ghi ngược. Nhiệm vụ chính đặt ra là ánh xạ từ một địa chỉ IP đến tên miền. [caption id="attachment_29377" align="aligncenter" width="800"] Ứng dụng PTR Record sẽ giúp tăng cường mức độ đáng tin của Mail Server[/caption] Ứng dụng PTR Record sẽ giúp tăng cường mức độ đáng tin của Mail Server Việc trỏ PTR Record cho Domain sẽ tăng mức độ tin cậy của Mail Server khi gửi đến Mail Server khác. Theo một cách dễ hiểu, quy trình này giúp xác định thư không có dấu hiệu Spam. Bạn có thể kiểm tra tên miền của mình đã trỏ PTR Record hay chưa với link: https://intodns.com/. Nếu thấy xuất hiện dấu (!) nghĩa là chưa được hỗ trợ. Chưa cấu hình SPF Record SPF Record là cơ chế đánh giá để biết một thư điện tử có phải Junk Mail không. Tại đây, hệ thống sử dụng nguyên tắc phát hiện Email giả mạo dựa trên Domain. Qua rà soát, bộ máy biết được thư gửi đi từ tên miền nào và có thuộc người quản trị đó không. Nếu chính chủ nghĩa là mức độ đáng tin cậy tăng lên đáng kể. Bạn có thể kiểm tra kỹ thuật này với đường dẫn sau: https://mxtoolbox.com/. Chưa cấu hình DKIM DKIM – Domain Identified Mail thực hiện nhiệm vụ xác thực Email bằng chữ ký số của Domain gửi thư. Một khóa công khai được công bố trên DNS dưới dạng TXT Record. Trong đó, một khóa còn lại cấu hình trong Mail Server. [caption id="attachment_29379" align="aligncenter" width="800"] Khả năng bị đánh giá là Spam cao khi bạn chưa cấu hình DKIM[/caption] Nếu chưa hoàn thiện cấu hình DKIM, thư của bạn rất dễ rơi vào “tầm ngắm” và đánh dấu là Junk Mail. Để kiểm tra, bạn gửi thử một thư đến Yahoo hoặc Gmail và nhìn lên phần header của Mail. Chủ đề Mail bị liệt vào Spam Như đã biết, một lượng lớn thư đánh dấu là Junk Mail do có chứa nội dung không phù hợp. Đôi khi, bạn có thể vô tình đã mắc sai lầm này. Vì thế, hãy kiểm tra để chắc chắn mình không vi phạm các chủ đề sau: Nội dung đe dọa, quấy rối hoặc có dấu hiệu bắt nạt. Trong thư sử dụng ngôn từ mang tính chất thù ghét. Thực hiện hành động giả mạo người khác, không phải chủ sở hữu để gửi thư đi. Nội dung khiêu dâm. Chia sẻ thông tin cá nhân theo cách bất hợp pháp sẽ bị cho vào Junk Mail. Nội dung bạo lực. Nội dung được đánh giá là có tính chất bất hợp pháp. Có đề cập đến những dấu hiệu lạm dụng trẻ vị thành niên trong thư. Đây là một cách lọc thư hết sức cần thiết để đảm bảo sự an toàn của người dùng và cả không gian mạng. Vì thế, hãy chắc chắn ngôn từ bạn sử dụng không gây hiểu lầm cho bộ lọc. Mail bị đánh dấu Spam Có một sự thật là người nhận thư có quyền đánh dấu Email của bạn Spam. Hiển nhiên, những Mail tiếp theo được gửi đi cũng rơi thẳng vào thùng này. Trường hợp tệ hơn xảy ra nếu có quá nhiều người cùng đánh dấu địa chỉ Email của bạn. Khả năng IP bị đưa vào danh sách đen của Mail Server đó rất cao. Email của bạn đã bị chiếm quyền sở hữu Thư bị xếp vào Junk Mail khi có hacker tấn công, chiếm quyền. Đối tượng xấu thực hiện việc gửi thư hàng loạt khiến IP Server bị đưa vào Blacklist. [caption id="attachment_29381" align="aligncenter" width="800"] Email bị Spam có thể là do hacker đã thực hiện hành vi can thiệp[/caption] Bạn cần đảm bảo cài đặt cấu hình bảo mật từ Mail Server đến Client bài bản. Chẳng hạn như thiết lập các module hỗ trợ Server, Webmail để hạn chế gửi/nhận thư. Mail gửi nhầm địa chỉ cho tổ chức Spam Đây là nguyên nhân tiếp theo dẫn đến việc bạn bị đánh dấu là Junk Mail. Đó là khi một trong các user của bạn gửi nhầm thư vào địa chỉ Mail định sẵn. Lúc này, tổ chức Spam sẽ tạo ra hàng loạt Email để “bẫy”. Khi phát hiện có thư đến, ngay lập tức địa chỉ IP bị đưa vào Blacklist. Trong trường hợp này sẽ mất chi phí để được gỡ. Mail Server không cấu hình Trong một số tình huống, dù không cấu hình Mail Server vẫn có thể gửi thư. Tuy vậy, hành động này được đánh giá là mang nhiều rủi ro về mặt an toàn. Kèm theo đó chính là nguy cơ cao bị xếp vào Junk Mail. [caption id="attachment_29383" align="aligncenter" width="800"] Cấu hình Mail Server đem tới lợi ích trên nhiều phương diện[/caption] Chính vì thế, bạn cần chú ý cầu hình những cài đặt cơ bản nhất. Hoạt động này nhằm hỗ trợ bộ máy làm việc hiệu quả hơn. >>> Có thể bạn quan tâm: Yandex là gì? Cách sử dụng khi làm việc với Yandex Mail hiệu quả Tìm hiểu làm sao để Email không vào Spam Trong phần giải thích nguyên nhân bị Junk Mail cũng đã gợi mở cách kiểm tra và hướng khắc phục. Dưới đây là giải đáp chuyên sâu hơn cho câu hỏi làm sao để Mail không vào Spam. [caption id="attachment_29385" align="aligncenter" width="800"] Trước khi gửi thư đi, bạn nên tối ưu từ hình thức đến nội dung và mặt kỹ thuật[/caption] Trước khi gửi thư đi, bạn nên tối ưu từ hình thức đến nội dung và mặt kỹ thuật Những địa chỉ website thiếu uy tín dễ khiến thư bị liệt vào Junk Mail. Vì thế, bạn cần chuyển đổi sang những tên Domain chuyên nghiệp hơn. Tiến hành xem xét lại nội dung, bổ sung đầy đủ thông tin cần thiết. Bạn nên chú trọng hơn việc căn chỉnh nội dung, bố cục,… để không bị hiểu nhầm là thư rác. Kiểm soát lại nội dung đã sao chép từ trình soạn thảo Word, Excel,… Bởi vì, trong nhiều trường hợp chuyển đổi gây ra lỗi font, nghi ngờ là Junk Mail. Trước khi gửi đi, bạn cần chỉnh sửa các đường dẫn trang web về nguyên bản. Việc rút gọn khiến hệ thống không kiểm tra được đích đến và chuyển vào hộp Spam. Để tránh Junk Mail, bạn nên cân nhắc chuyển đổi các HTML bị lỗi. Yếu tố này khiến hệ thống không kiểm tra được mã nguồn website, dẫn đến tình trạng thư không gửi đi. Tất cả đều là những kỹ thuật kiểm tra, rà soát Junk Mail cơ bản. Thao tác không mất nhiều thời gian và nhận về lợi ích dài lâu. Trên đây là kiến thức thực tế cần biết với những ai thường xuyên làm việc qua Email. Định kỳ kiểm tra, khắc phục sẽ giúp trao đổi thông tin không gián đoạn. Qua đó cũng thể hiện hình ảnh chuyên nghiệp của bạn trong mắt người nhận. Vì thế, FPT Cloud tin rằng loại bỏ tình trạng Junk Mail là cần thiết với bất kỳ ai. Liên hệ với chúng tôi để biết thêm thông tin chi tiết về dịch vụ của FPT Smart Cloud Website: https://fptcloud.com/ Fanpage: https://www.facebook.com/fptsmartcloud Email: [email protected] Hotline: 1900 638 399  

Yandex là gì? Cách sử dụng khi làm việc với Yandex Mail hiệu quả

10:05 28/07/2022
Yandex là gì? Đây là tên công ty công nghệ của Nga, nổi tiếng với dịch vụ Mail. Dưới đây, FPT Cloud sẽ tập trung làm rõ đặc điểm của công cụ đến từ nhà phát triển này. Bạn nhanh chóng nhận ra mình có phải đối tượng phù hợp để đăng ký Yandex không. Bên cạnh đó là trọn bộ hướng dẫn sử dụng và thủ thuật cần biết nhằm khai thác triệt để. Yandex là gì? Trong phần mở đầu, bạn sẽ biết câu trả lời Yandex là gì rõ ràng nhất. Đây là tên gọi của công ty công nghệ chuyên về lĩnh vực web của Nga. [caption id="attachment_29347" align="aligncenter" width="800"] Yandex là một trong những công ty chuyên về công nghệ hàng đầu tại Nga[/caption] Theo số lượng thống kê của Comscore, Yandex là thương hiệu được tìm kiếm lớn thứ 4 thế giới. Họ ghi nhận hơn 150 triệu lượt tìm kiếm mỗi ngày và khoảng 50 triệu người dùng thường xuyên. Tuy vậy, khi tìm hiểu Yandex là gì, ý định của nhiều người không phải là muốn biết rõ về công ty này. Thay vào đó, điều họ trông chờ chính là dịch vụ Mail Yandex của hãng. Vì thế, trong các phần tiếp theo của bài viết sẽ nhắc đến công cụ Mail này với tên ngắn gọn là Yandex. Hãy đọc những thông tin dưới đây để hiểu rõ hơn về đối tượng đang được nhắc đến. >>> Có thể bạn quan tâm: XMLRPC là gì? Ứng dụng & cách vô hiệu hóa XMLRPC khi cần Yandex Mail là gì? Yandex Mail là gì? Đây là dịch vụ Email miễn phí với khả năng cung cấp lưu trữ thư trực tuyến không giới hạn. [caption id="attachment_29350" align="aligncenter" width="800"] Yandex Mail là dịch vụ Email chuyên nghiệp, hàng đầu tại Nga[/caption] Theo thống kê, tại nước Nga, dịch vụ tương tự của Google phải xếp sau Yandex. Từ nhận định chuyên gia, các chức năng hoàn toàn tương tự như G Suite. Thế nhưng, đặc trưng nổi bật cần nhấn mạnh lại là miễn phí. Nhằm khai thác, bạn chỉ cần thiết lập đơn giản để tạo tài khoản Email. Ngay sau đó, người dùng đã có thể sử dụng phiên bản Yandex tiêu chuẩn. Ưu, nhược điểm của Yandex Mail Ưu, nhược điểm của Mail Yandex là gì? Trong quá trình sử dụng, bạn sẽ thấy thực sự ấn tượng với những lợi ích mang lại. Tuy thế, một số hạn chế vẫn còn tồn tại là điều không thể phủ nhận. Ưu điểm Như bạn đã biết khi tìm hiểu Yandex là gì, công cụ free 100%. Bên cạnh đó, số lượng thư không giới hạn và sở hữu nhiều điểm mạnh hơn thế: [caption id="attachment_29352" align="aligncenter" width="800"] Giao diện của Yandex được đánh giá cao về tính thẩm mỹ và dễ thao tác[/caption] Nếu tần suất làm việc với Email không quá nhiều, Yandex là lựa chọn hoàn hảo. Bởi vì, công cụ được đánh giá là hoạt động tương đối ổn định. Ngay khi trải nghiệm, bạn sẽ hài lòng với một giao diện đẹp, dễ dàng thao tác. Người dùng có thể tự thiết lập hộp thư dễ dàng với 1000 địa chỉ Mail hoàn toàn free. Các tính năng sử dụng mượt mà ngay cả khi thao tác trên thiết bị di động. Bạn hoàn toàn có thể gửi tin nhắn, tệp đính kèm, nhận thông báo dù đang ở bất kỳ nơi đâu. Các thư được quản lý bằng cách nhóm theo chủ đề, lọc bằng nhãn dán nếu bạn muốn. Qua đó đủ để bạn thấy sức mạnh của Yandex là gì. Đây thực sự là công cụ xứng đáng để bạn trải nghiệm nhiều hơn. Nhược điểm Những nhược điểm này dựa trên trải nghiệm trong thực tế của người dùng. Bạn nên tham khảo để có cái nhìn tổng quan về Yandex là gì. [caption id="" align="aligncenter" width="800"] Bạn có thể bị nghi ngờ là Spam nếu gửi đi nhiều thư giống nhau[/caption] Thư có thể xếp vào diện nghi ngờ Spam nếu bạn gửi nhiều Mail giống nhau cùng lúc. Thậm chí, nếu tệ hơn, tài khoản còn có thể bị khóa trong vòng 24h. Vào những lúc như thế, người dùng không được hỗ trợ kháng nghị. Bạn chỉ có thể chờ cho đến khi Account được hệ thống mở lại. Điểm yếu của Yandex thể hiện rõ khi bạn sử dụng với Outlook. Lúc này, khả năng load tương đối chậm. Trang chủ chỉ hiển thị tiếng Nga nên việc hỗ trợ nhu cầu người dùng chưa thực sự tốt. Đó là những điều cần biết để trả lời điểm yếu của Yandex là gì. Thế nhưng, bạn chỉ nên tham khảo ở mức tương đối vì trải nghiệm mỗi người đều khác nhau. Tại sao nên sử dụng Yandex Mail? Có không ít quan điểm đưa ra khi được hỏi lý do nên sử dụng Yandex là gì? Bên cạnh thế mạnh đã nêu ở trên là những ưu điểm về mặt kỹ thuật. Nhà phát triển cung cấp dịch vụ Email miễn phí. Trong đó bao gồm cả dung lượng lưu trữ trực tuyến không giới hạn. Người dùng được cấp quyền truy cập POP và IMAP. Nhờ vậy, việc thiết lập trên máy tính để bàn và thiết bị di động rất thuận lợi. Bên cạnh đó, Yandex Mail hỗ trợ tìm nạp thư từ tài khoản Email POP/IMAP. Cho phép người dùng truy cập thông qua các kết nối SSL/TLS an toàn. Hỗ trợ đọc và gửi thư bằng tiếng nước ngoài nhờ trình dịch tích hợp. Tích hợp Yandex Disk để người dùng gửi các tệp lớn hơn trong khi không cần đính kèm chúng vào thư. Công cụ yêu cầu gửi thông báo DSN tiêu chuẩn cho các thông điệp bạn gửi đi. Điểm thú vị khi tìm hiểu Yandex là gì? Ứng dụng giúp gửi lời mời, lời chúc và lời chào hàng ngày phong phú kèm tin nhắn tự động. Bộ lọc hữu hiệu trong việc loại bỏ thư rác, virus cũng như thông điệp có dấu hiệu lừa đảo. Công cụ Yandex Mail có sẵn trong phiên bản dùng HTML đơn giản. Vì thế, công cụ hoạt động tốt hơn với một số trình duyệt và kết nối Internet nhất định. Đó là những lợi thế kỹ thuật bạn nên biết khi tìm hiểu Yandex là gì? Đây thực sự là công cụ đặt trải nghiệm an toàn của người dùng lên hàng đầu. Hướng dẫn sử dụng Mail Yandex Các tác vụ trong hướng dẫn sử dụng Mail Yandex là gì? Dưới đây là những điều cơ bản cần biết để quá trình khai thác diễn ra thuận tiện. Đăng ký Yandex Thao tác cần biết để thành công trong việc đăng ký Yandex là gì? Người dùng cần đáp ứng đầy đủ yêu cầu như sau: [caption id="" align="aligncenter" width="800"] Để sử dụng, bạn cần trải qua bước đăng ký tài khoản Yandex[/caption] Truy cập vào: https://passport.yandex.com/registration/. Tại phần Mobile phone number, hãy nhập số di động theo định dạng gồm cả mã quốc gia +84xxxxxxxxxx. Nhấn “Send code”. Mã passcode được gửi về điện thoại qua tin nhắn SMS. Bạn sử dụng mã đó để điền vào rồi ấn Register và Accept để đăng ký. Ứng dụng yêu cầu thêm Domain vào tài khoản Yandex. Bạn vui lòng đi tới https://domain.yandex.com/domains_add/. Tại đây, hãy nhập tên miền mong muốn vào hệ thống rồi ấn “Sign up free”. Tiến hành xác thực tên miền để sử dụng dịch vụ Mail. Click lần lượt qua mục Organization profile >> click chọn Domains >> click DNS record. Tại đây, bạn cấu hình bản ghi TXT phía Yandex cung cấp để được thông qua xác thực Đó là những bước đầu tiên cần thực hiện trước khi đến với cấu hình Mail Yandex sâu hơn. Hãy theo dõi tiếp các bước sau để hiểu quy trình trọn vẹn nhất. Xác nhận quyền sở hữu tên miền Phương thức để xác nhận quyền sở hữu tên miền trong Yandex là gì? Bạn được quyền lựa chọn một trong hai kỹ thuật dưới đây. Tiến hành tạo file HTML là upload lên Host Với cách này, bạn bắt buộc phải thỏa mãn hai điều kiện. Đầu tiên chính là đã đăng ký Web Hosting. Tiếp đó, tên miền đang được trỏ về Hosting hoạt động bình thường. [caption id="attachment_29356" align="aligncenter" width="800"] Bạn có thể xác nhận quyền sở hữu Domain bằng cách tạo file HTML[/caption] Nếu đã sẵn sàng với các điều trên, bạn chỉ cần dùng Notepad tạo 1 file HTML với nội dung là mã số được cấp. Sau đó, hãy tải lên thư mục chính của website. Dấu hiệu nhận biết đã hoàn thành là sẽ tồn tại ở dạng: https://tenmiencuaban.xyz//<tên file>. Khi click vào nội dung có dạng như bạn đã soạn thảo trên Notepad. Điều này chứng tỏ là đã hoàn tất bước xác nhận quyền sở hữu. Cấu hình record CNAME Khi chưa có Hosting, phương pháp thay thế để xác nhận quyền sở hữu Domain trên Yandex là gì? Bạn truy cập vào trang quản lý DNS và tạo 1 file CNAME với giá trị là yamail-cbb44331fbf5. Lưu ý, cbb44331fbf5 là tên đã được quy định sẵn của bạn. Sau đó, hãy trỏ đến đường link: http://mail.yandex.com là đã hoàn tất. Như vậy, bạn đã biết cả hai phương pháp làm việc với Yandex là gì? Sau khi thành công, bạn quay trở lại trang quản lý của Yandex Mail và nhấn vào “Verify domain ownership”. Lưu ý rằng, để hoàn tất record cần một thời gian tối đa 24h. Ngoài ra, người dùng thêm dấu chấm vào giá trị record thì mới lưu lại được, cụ thể mail.yandex.com. Cấu hình Record MX Tiếp theo, bạn cần biết thao tác cấu hình Record MX trong Yandex là gì. Đây là bước rất quan trọng, nếu thực hiện sau sẽ không nhận được Email. [caption id="attachment_29358" align="aligncenter" width="800"] Để cấu hình Record MX, bạn đi đến DNS Management[/caption] Người dùng click vào DNS management và cấu hình thêm các bản ghi phía Yandex cung cấp. Cụ thể trong trang quản lý DNS, hãy xóa hết record MX hiện tại. Thay vào đó, bạn tạo bản khác với tên là @(hoặc domain.com nếu đặt tên @ không được chấp nhận). Quy trình tiếp tục bằng cách trỏ đến Server mx.yandex.net với Priority là 10. Cuối cùng, bạn nhấn nút Verify MX records để hoàn tất xác nhận. Chỉ đơn giản như vậy là bạn đã hình dung ra cấu hình trên Yandex là gì. Tạo link đăng nhập Cách để tạo link đăng nhập trong trang cấu hình DNS của Yandex là gì? Bạn được yêu cầu khởi tạo một record CNAME tên Email. Đây là tên bắt buộc, bạn không thể dùng những hình thức tên đăng nhập khác. Sau đó, hãy tiến hành trỏ đến domain.mail.yandex.net. Kể từ giờ, mỗi lần đăng nhập vào webmail, bạn chỉ cần sử dụng đường dẫn http://mail.domain.com. Thêm user mới Bạn đi tới trang Mail for Domain, vào phần New mailbox. Tại đây hãy nhập địa chỉ Email muốn tạo rồi nhấn nút Add. Đối với khoản email thứ 2 trở đi, bạn hãy nhấn link Add mailbox để nhập thêm. Như đã biết trong phần giải thích Mail Yandex là gì, giới hạn cho phép là 1000 Mailbox. Cấu hình SPF và DKIM Mục đích cấu hình SPF và DKIM trong Yandex là gì? Hoạt động này nhằm mục đích hạn chế Email gửi đi bị chuyển vào Spam. Bạn đi tới DNS Management và tìm hai bản record rồi tiến hành copy. Sau đó, hãy thêm chúng vào cấu hình DNS của tên miền. - Nhấn vào đường link DNS editor trong trang quản lý Email for Domain. - Trong bảng DNS records, chú ý 2 record SPF và DKIM để add thêm vào DNS của Domain. Đến đây, bạn đã cơ bản thiết lập thành công các bảng ghi cho tên miền. Nếu thực hiện đúng, trong phần quản lý Domain sẽ xuất hiện biểu tượng xác thực. Ngoài ra, người dùng cũng nhận được 1 SMS gửi vào số điện thoại đăng ký tài khoản. >>> Có thể bạn quan tâm: Webmail là gì? Tìm hiểu chức năng và hướng dẫn sử dụng Webmail Thủ thuật cần biết khi dùng Email Yandex Những thủ thuật cần biết khi sử dụng Email Yandex là gì? Chia sẻ trong phần dưới đây sẽ giúp bạn có những trải nghiệm hoàn hảo hơn. Tạo địa chỉ Email mặc định Tính năng này khá thú vị, bạn nên biết khi tìm hiểu Yandex là gì? Địa chỉ Email mặc định dùng để lưu trữ toàn bộ thư gửi đến những hòm Mail vốn không tồn tại. [caption id="attachment_29360" align="aligncenter" width="800"] Yandex cho phép người dùng tạo địa chỉ Email mặc định[/caption] Để cấu hình địa chỉ này, bạn nhấn link Configure Domain. Sau đó, hãy chọn đối tượng mong muốn và  nhấn Select để hoàn tất. Ngay sau khi đăng nhập, bạn sẽ nhận được thông báo thêm địa chỉ Email dự phòng. Mục đích là để phục hồi quyền truy cập nếu tài khoản bị khóa. Sử dụng phần mềm quản lý Email Sử dụng phần mềm quản lý Email Yandex là gì? Hoạt động này là chính sách hỗ trợ kiểm tra và giám sát Mail trên thiết bị động. Bạn có thể cài đặt đối với cả hệ điều hành Android và iOS: Yandex.Mail Android. Yandex.Mail iOS. Người dùng được khuyến khích thiết lập để có trải nghiệm an toàn, dài lâu. Qua đó cũng đảm bảo không bị gián đoạn quá trình truyền tải thư. Ứng dụng Yandex SMTP trong gửi Mail Làm thế nào để gửi thông báo Email với WordPress sử dụng Yandex SMTP? Bạn nên tiến hành cài đặt Plugin WP Mail SMTP rồi tiến hành cấu hình. [caption id="attachment_29362" align="aligncenter" width="800"] Bạn nên cân nhắc đến việc ứng dụng Yandex SMTP trong gửi Mail[/caption] SMTP Options sử dụng SSL như trong hướng dẫn khi tìm hiểu Yandex là gì. Nếu bạn thao tác Send Test Email không được, hãy thử chuyển qua TLS . Tự động Forward đến một địa chỉ khác Thao tác cần thực hiện khi muốn tự động Forward Email Yandex là gì? Bạn đăng nhập vào Email, chọn All Settings rồi nhấn vào mục Message filtering. Tiếp theo, hãy ấn nút Create filter và tạo filter với điều kiện Email gửi tới địa chỉ của bạn(To or Cc matches). Chỉ cần thiết lập chế độ này, việc chuyển tiếp sang nơi khác như Gmail vô cùng dễ dàng. Hiển thị Avatar khi gửi thư Khi mới tìm hiểu Yandex là gì, bạn sẽ thấy ảnh đại diện mặc định màu xám. Để chuyên nghiệp hơn, hãy bổ sung Avatar cho hòm Mail. [caption id="attachment_29364" align="aligncenter" width="800"] Bạn nên đổi Avatar để trông chuyên nghiệp hơn khi xuất hiện trong hòm thư người nhận[/caption] Đầu tiên, bạn cần đăng ký cho mình một tài khoản Google. Sau đó, hãy click “I prefer to use my current email address” rồi nhập địa chỉ email Yandex vừa tạo. Tiếp theo, trong trang https://plus.google.com, bạn cần click nút Join Google+. Thao tác này nhằm mục đích tạo profile và tải ảnh đại diện lên cùng lúc. Hiển thị tên thay cho địa chỉ Email khi gửi thư đến người khác Đây là một đặc điểm đáng để lưu tâm trong quá trình tìm hiểu Mail Yandex là gì. Nếu như bạn không cấu hình, địa chỉ Email khi gửi đi sẽ xuất hiện đầy đủ tên thay vì để tên thật. Đôi khi, điều này khiến hình ảnh của bạn thiếu đi sự chuyên nghiệp. Để chuyển đổi, bạn click vào biểu tượng Settings bánh răng ở ngoài cùng bên phải. Sau đó, hãy chọn Personal data, signature, picture rồi nhập tên muốn hiển thị trong ô Your Name. Gửi tệp lớn, có file đính kèm trong Yandex Khi tìm hiểu Yandex là gì, bạn đã biết đến khả năng đính kèm tệp riêng lẻ có kích thước lên tới 22MB. Trong mỗi Email, tổng dung lượng cho phép tải tệp là 30MB. Ngoài ra, bạn cũng có thể tăng giới hạn lên thêm 2GB cho mỗi file. Mẹo ở đây là chèn một liên kết vào tệp rồi load lên dịch vụ lưu trữ đám mây Yandex.Disk. Ngay sau đó, các tệp lớn được tự động tải lên và lưu trữ. Nếu bạn di chuyển đối tượng từ tệp đính kèm Email sang thư mục khác điều gì xảy ra? Người nhận thư vẫn có thể truy cập vào đó. Thế nhưng, nếu tắt liên kết công khai hoặc xóa bỏ tệp này, người kia không thể xem được. Mặt khác, điều cần lưu ý là file đính kèm này sẽ chiếm dung lượng trên Yandex.Disk. Bạn có thể tiến hành đồng bộ hóa, dùng các ứng dụng trên di động. Ngoài ra, khi biết Yandex là gì, bạn thấy khả năng cung cấp trình xem tài liệu đối với tệp đính kèm nhận được. Chẳng hạn như hiển thị tài liệu định dạng Microsoft Office, PDF trong trình duyệt. Khi chọn một file đính kèm bất kỳ, công cụ sẽ mở hẳn một cửa sổ mới. Muốn lưu trữ tệp vào Cloud, bạn chỉ cần nhấn chọn Save to Yandex.Disk. So sánh dịch vụ Zoho Mail và Yandex Mail Không khó để so sánh hai đối tượng nếu như bạn đã hiểu Yandex là gì từ những phần trên. Tại đây sẽ cùng đề cập đến những điểm mạnh và yếu của các loại này. Tuy nhiên, trước tiên bạn cần hiểu cơ bản về Zoho. [caption id="attachment_29366" align="aligncenter" width="800"] Cả Zoho và Yandex đều có ưu, nhược điểm nhất định[/caption] Zoho Mail là giải pháp Email chi phí thấp. Công cụ dễ dàng cấu hình và tích hợp tốt trên nhiều ứng dụng. Các tính năng đã phát triển tương tự như Yahoo và Gmail. Tại phiên bản miễn phí, Zoho có thể dùng được cho 5 User, 1 Domain, 25MB File đính kèm với chất lượng khá tốt. Người sử dụng hoàn toàn có thể đồng bộ dữ liệu trên cùng hệ thống như Zoho Storage, Zoho Docs. ✅Phân tích đặc điểm Giải thích ✅Ưu điểm của Zoho và Yandex là gì? Dựa trên toàn bộ phân tích ở trên, bạn chắc chắn đã tóm lược được ưu điểm của Yandex là gì. Công cụ cung cấp quyền truy cập POP và IMAP. Đồng thời, khả năng hỗ trợ các kết nối TLS/SSL được đánh giá cao.Việc tích hợp bộ lọc cho phép loại bỏ thư rác, Virus, nội dung có dấu hiệu lừa đảo,… Một điều khác chắc chắn không thể bỏ qua khi tìm hiểu Yandex là gì? Đó là bạn gửi đi tệp lớn, không cần đính kèm vào thư nhờ Yandex Disk.Về phần Zoho, công cụ tích hợp dễ dàng với các ứng dụng khác như Zoho Docs, Zoho Storage,… Bạn được phép dùng logo và Email riêng, hỗ trợ chống Spam, Virus, xác nhận đăng nhập qua Email, SMS. ✅Điểm hạn chế của Zoho và Yandex Xét một cách khách quan, điểm hạn chế của Zoho và Yandex là gì? Tại Việt Nam, Yandex có số lượng khá khiêm tốn so với Google. Vì thế, sự hỗ trợ từ cộng đồng không được đa dạng.Trong khi đó, điểm yếu của Zoho xuất hiện khi bạn dùng tài khoản miễn phí. Người dùng không được hỗ trợ IMAP và POP. Để khắc phục, bạn cần mua gói tính phí. Nhìn chung, mỗi loại đều có những mặt trái chiều khác nhau. Điểm mấu chốt là nên đưa ra lựa chọn dựa trên mục đích sử dụng. Trên đây là điều cần biết với những ai đang tìm công cụ thay thế cho Gmail. Những ưu điểm đến từ Yandex là không thể phủ nhận. Người dùng được trao đổi thông tin trong môi trường an toàn, khả năng hỗ trợ tệp đính kèm lớn. Vì thế, FPT Cloud tin rằng dành thời gian tìm hiểu Yandex là gì hoàn toàn không lãng phí thời gian. Liên hệ với chúng tôi để biết thêm thông tin chi tiết về dịch vụ của FPT Smart Cloud Website: https://fptcloud.com/ Fanpage: https://www.facebook.com/fptsmartcloud Email: [email protected] Hotline: 1900 638 399  

XMLRPC là gì? Ứng dụng & cách vô hiệu hóa XMLRPC khi cần

09:17 28/07/2022
XMLRPC được biết đến là một tính năng quan trọng trong truyền tải dữ liệu WordPress. Bạn sẽ hiểu rõ hơn về những ứng dụng thực tế như thế nào qua bài viết dưới đây. Dựa trên cơ sở này, kiến thức mở rộng sang hướng dẫn cách kích hoạt giao thức XML-RPC. Chưa dừng lại ở đó, bạn sẽ có góc nhìn tổng quan khi nhận thấy những nhược điểm cùng cách khắc phục. XMLRPC là gì? XML-RPC là gì? Đây là giao thức được sử dụng trên Web Server, dùng XML để mã hóa và trao đổi dữ liệu. Ngoài ra, mục đích thiết lập để hỗ trợ các API của CMS như: [caption id="attachment_29334" align="aligncenter" width="800"] XML-RPC được sử dụng như một hình thức hỗ trợ truyền tải dữ liệu, thông tin WordPress[/caption] XML-RPC được sử dụng như một hình thức hỗ trợ truyền tải dữ liệu, thông tin WordPress WordPress API. Blogger API. Movable API. Pingback API. MetaWeblog API… Như bạn đã biết, WordPress không phải là một hệ thống đóng hoàn toàn. Tính năng XMLRPC được tạo ra để WordPress giao tiếp với nền tảng bên ngoài. Giả sử, bạn muốn chỉnh sửa hoặc đăng tải bài viết. Trong khi đó, thao tác thực hiện là trên điện thoại chứ không phải bằng máy tính. Khi đó, giao thức sẽ kích hoạt trạng thái liên kết giữa hai thiết bị này. Nhờ đó, người dùng có thể thực hiện chỉnh sửa linh hoạt, dễ dàng. >>> Có thể bạn quan tâm: Webmail là gì? Tìm hiểu chức năng và hướng dẫn sử dụng Webmail Tại sao XML-RPC trở nên thông dụng? Nhiều năm về trước, XML-RPC là hệ thống được sử dụng tương đối phổ biến. Thành quả này có được nhờ những tính năng đặc biệt mang lại. Trong số đó, nổi bật nhất chính là khả năng truy cập, chỉnh sửa nội dung WordPress. [caption id="attachment_29337" align="aligncenter" width="800"] Nhiều năm trước, công cụ đã từng phủ sóng với mức độ chưa từng có[/caption] Bạn có thể thực hiện thao tác trên trong khi không cần kết nối Internet. Điều này là rất hữu dụng khi đường truyền mạng chưa phổ biến và mạnh như bây giờ. Việc truy cập không mượt hay mất nhiều thời gian không còn là nỗi lo vì đã có XMLRPC. Cụ thể, tính năng này tạo ra một trang web offline, kết nối với Site chính. Người dùng có thể chỉnh sửa và đăng tải nội dung. Sau đó, việc cần làm chỉ là kích hoạt XMLRPC.PHP. Ngay lập tức, thông tin của bạn sẽ xuất hiện trên trang web. Tuy nhiên, vị thế này đã phần nào suy giảm khi có sự ra đời của những ứng dụng. Mọi người dễ dàng đến web bằng điện thoại di động. XML-RPC đã không còn giữ vững vị trí độc tôn và giảm mức độ phổ biến. Thế nhưng, điều này không đồng nghĩa với việc giao thức mất giá trị hoàn toàn. Ứng dụng của giao thức XML-RPC là gì? Khi làm việc với WordPress, bạn sẽ thấy XML-RPC gồm 2 phần chính. Đó chính là XMLRPC server và XMLRPC client với đặc điểm như sau: XML-RPC server: Là Web Server, đóng vai trò nhận thông tin đã được mã hóa từ XML-RPC Client. XML-RPC Client: Là hệ thống sử dụng XML nhằm mã hóa tham số. Sau đó, nhiệm vụ là gửi nội dung XML đã xử lý vào Server. Các thành phần này có mối quan hệ ràng buộc chặt chẽ với nhau. Nhờ đó, luồng thông tin, dữ liệu mới được truyền tải đến đúng vị trí. Cách kích hoạt XMLRPC trên WordPress Không khó để bạn kích hoạt XMLRPC trên WordPress. Cách thực hiện bắt đầu từ việc cài đặt Plugin “Control XMLRPC publishing”. Sau đó, tại WordPress, bạn đi tới Settings ->Write -> Remote publishing with XMLRPC -> Enabled. Cuối cùng, bạn chỉ cần nhấn Save changes để hệ thống ghi nhận những sự thay đổi. Hạn chế của XMLRPC và cách khắc phục Hệ thống đã từng chứng minh được vai trò thiết yếu của mình trong quá khứ. Thế nhưng, để so sánh với công nghệ hiện đại ngày này, những nhược điểm là khó tránh khỏi. Nhược điểm Theo thời gian, giao thức ngày càng để lộ những điểm hạn chế. Điều dễ nhận thấy nhất chính là mức độ bảo mật kém. Hacker dễ dàng lợi dụng sơ hở này và tấn công vào trang web. [caption id="attachment_29339" align="aligncenter" width="800"] Nhược điểm là bảo mật kém nên rất dễ bị hacker tấn công web[/caption] Bằng việc sử dụng tệp xmlrpc.php, hệ thống tin tặc dùng nhiều cách khác nhau. Mục đích là để lấy được mật khẩu truy cập vào website. Thậm chí, với cách vận hành của hệ thống, quá trình tấn công DdoS xảy ra tương đối thường xuyên. Dấu hiệu nhận biết là các Site liên tục rơi vào tình trạng downtime. Để khắc phục tạm thời, nhiều người vô hiệu hóa chức năng này trên WordPress. Cách khắc phục Tính đến thời điểm hiện tại, WordPress API đang trong giai đoạn thử nghiệm. Hệ thống API này có chức năng tương tự như XML-RPC. Cách hình thành là thông qua việc code trực tiếp trong WordPress core. [caption id="attachment_29341" align="aligncenter" width="800"] Với công nghệ vượt trội hơn hẳn, API chính là giải pháp khắc phục[/caption] Đến khi hoàn thiện, API được dự đoán là sẽ thay thế hoàn toàn cho XMLRPC. Bởi lẽ, công cụ khắc phục được hạn chế to lớn là bảo mật kém. >>> Có thể bạn quan tâm: WampServer là gì? Cách cài đặt và sử dụng phần mềm giả lập WAMP Cách vô hiệu hóa XML-RPC Như bạn đã biết, nhiều người đã chọn cách vô hiệu hóa XML-RPC. Vậy cách thực hiện như thế nào là điều sẽ được hướng dẫn ngay sau đây. ✅Cách vô hiệu hóa Hướng dẫn cụ thể ✅Sử dụng Plugin - Nhìn chung, cách này rất đơn giản vì bạn chỉ cần tải, cài đặt và kích hoạt Plugin. Đầu tiên, hãy truy cập trang quản trị Admin rồi click vào mục Plugins.- Chọn Add New.- Tìm công cụ có tên “Disable XML-RPC”.- Tiến hành cài đặt.- Khi quá trình trên tự động hoàn tất, bạn nhấn “Active Now” để kích hoạt.- Plugin thực thi các lệnh code cần thiết để vô hiệu hóa XML-RPC.Tuy nhiên, điều cần lưu ý là có khả năng một số tính năng của Plugin khác xung đột với Disable XML-RPC. Nếu không cẩn trọng sẽ khiến trang web ngừng hoạt động. Để khắc phục, bạn nên tắt từng phần của XML-RPC đi. Công cụ hỗ trợ cần có là một trong hai loại sau:- Stop XML-RPC Attack: Có khả năng ngăn chặn mọi cuộc tấn công bằng XML-RPC.- Control XML-RPC Publishing: Cung cấp khả năng kiểm soát, điều khiển công cụ xuất bản từ xa thông qua thông qua xmlrpc.php. ✅Vô hiệu hóa bằng file .htaccess - Thông thường file này sẽ bị ẩn, dẫn đến việc khó tìm kiếm bằng cách thông thường. Bạn hãy sử dụng tính năng hỗ trợ “show hidden files” để có thể nhìn thấy.- Sau đó, điều cần làm là copy và dán đoạn code như sau:# Block WordPress xmlrpc.php requests<Files xmlrpc.php>order deny,allowdeny from all allow from 123.123.123.123 </Files> Trên đây là những điều bạn cần biết về một giải pháp truyền tải dữ liệu, đăng bài từ xa. Trong quá khứ, giao thức đã từng được đánh giá rất cao về khả năng hỗ trợ. Thế nhưng, công cụ lại đang tạo ra nhiều lỗ hổng bảo mật vì khó theo kịp công nghệ hiện đại ngày nay. Vì thế, FPT Cloud khuyên bạn nên cân nhắc kỹ lưỡng trước khi dùng XMLRPC và nên có phương án thay thế. Liên hệ với chúng tôi để biết thêm thông tin chi tiết về dịch vụ của FPT Smart Cloud Website: https://fptcloud.com/ Fanpage: https://www.facebook.com/fptsmartcloud Email: [email protected] Hotline: 1900 638 399