PHPMyAdmin là gì? Hướng dẫn cài đặt và sử dụng PHPMyAdmin

PHPMyAdmin là gì? Hướng dẫn cài đặt và sử dụng PHPMyAdmin

Tác giả: FPT Cloud
00:00

PHPMyAdmin là gì? Hiện nay, PHPMyAdmin được ứng dụng cho phần lớn các hệ điều hành. Vai trò chính của phần mềm này là nhập và xuất dữ liệu quản lý bởi hệ quản trị MySQL. Phần mềm PHPMyAdmin có khả năng làm việc với nhiều định dạng dữ liệu. Nếu vẫn chưa định nghĩa chính xác PHPMyAdmin là gì, bạn hãy theo dõi ngay bài viết sau đây của FPT Cloud.

PHPMyAdmin là gì?

PHPMyAdmin – phần mềm mã nguồn mở mở viết theo ngôn ngữ lập trình PHP, hỗ trợ hệ cơ sở quản trị dữ liệu MySQL. Quá trình hỗ trợ để thực hiện thông qua giao diện web.

Tính đến thời điểm hiện tại, PHPMyAdmin đã thu hút cả triệu lượt sử dụng. Phần mềm này hỗ trợ hầu hết các hệ điều hành phổ biến và vẫn không ngừng được cải thiện.

Một vài tính năng chính của PHPMyAdmin

Tiếp nối phần định nghĩa PHPMyAdmin là gì, FPT Cloud sẽ cùng bạn ý phân tích một vài tính năng cơ bản của phần mềm này. Theo dõi phần mềm PHPMyAdmin cung cấp đến người dùng sẽ nhiều chức năng sau quá trình lưu trữ, quản trị dữ liệu. Cụ thể như:

  • Chức năng quản lý người dùng: Bổ sung, chỉnh sửa, loại bỏ, thiết lập phân quyền.
  • Hỗ trợ quản lý cơ sở dữ liệu: Khởi tạo, chỉnh sửa, bổ sung các thuộc tính (bảng, tường, tra cứu khối lượng,..).
  • Xuất và nhập dữ liệu: PHPMyAdmin cho phép người dùng xuất và nhập dữ liệu thông qua nhiều định dạng như CSV, XML, SQL.
  • Truy vấn MySQL: Phần mềm cho phép giám sát chặt chẽ quá trình theo dõi.
  • Sao lưu và khôi phục: Hỗ trợ thao tác thủ công.

Ngoài hệ thống chức năng đa dạng, PHPMyAdmin còn được tích hợp chức năng quản trị DBMS MySQL. Nhằm hỗ trợ xử lý những tình huống bất ngờ.

Ưu và nhược điểm của PHPMyAdmin

Trong quá trình tìm hiểu PHPMyAdmin là gì, bạn nên nắm bắt những ưu và nhược điểm của phần mềm mã nguồn mở này.

Ưu điểm 

PHPMyAdmin có thể xem như công cụ lý tưởng để thiết lập, quản lý hệ cơ sở dữ liệu. Phần mềm lời theo nhiều đặc quyền cho người dùng, cho phép thực hiện truy vấn SQL, tích hợp đầy đủ chức năng quản trị.

Với PHPMyAdmin, bạn có thể đồng thời làm việc với đối tượng và xử lý tình huống bất ngờ. Ví dụ như với SQL injection, lỗi từ phía người dùng và tình huống database dễ dàng xử lý cùng lúc.

Nhược điểm 

Hạn chế lớn nhất của phần mềm PHPMyAdmin làm ở khả năng sao lưu tự động cài đặt trước và phương thức lưu trữ phương tiện truyền thông. Cụ thể, chức năng sao lưu tự động cài đặt trước hoạt động chưa thực sự ổn định.

Phần mềm PHPMyAdmin hiện vẫn chỉ hỗ trợ sao lưu vào Local Drive tích hợp sẵn trong hệ thống. Lưu trữ của hội thoại Save as hoạt động chưa được mượt.

>>> Có thể bạn quan tâm: Source Code là gì? Top 3 công cụ tạo Source Code tốt nhất

Hướng dẫn cài đặt PHPMyAdmin chi tiết

Phần mềm PHPMyAdmin hiện nay thường được tích hợp sẵn trong có dịch vụ thuê hosting. Như vậy người dùng có thể tiến hành mở phần mềm từ Cpanel tại vị trí trang quản trị. Vậy nếu mới bắt đầu sử dụng, bạn cần sở hữu một tài khoản Cpanel trước.

Database Operations

Đây là lợi hỗ trợ thao tác với cơ sở dữ liệu. Khi đăng nhập thành công vào tài khoản Cpanel, bạn cần chọn vào tab Databases. Bạn chỉ cần chọn ngẫu nhiên một database trong vị trí thành công cụ Operations.

  • Tạo bảng (Create table): Tiến hành đặt tên cho bảng và lựa chọn số cột.
  • Đổi tên cơ sở dữ liệu (Rename database to): Thực hiện đổi tên mà phần mềm phpMyAdmin không thể tự động đổi. Trường hợp cần đổi một database mới, bạn phải sao lưu database trước đó rồi mới nhập mới và xóa database cũ.
  • Sao chép cơ sở dữ liệu (Copy database to): Thực hiện tương tự như bị tội trên cơ sở dữ liệu. Tuy nhiên bạn không nên xóa database cũ.
  • Tiến hành đối chiếu (Collation): Bạn hãy lựa chọn kiểu mã ký tự hoa.

Database Table Operations

Database Table Operations người hỗ trợ thực hiện thao tác truy cập vào phpMyAdmin, lựa chọn table và database.

  • Di chuyển bảng (Move table to): Bạn chuyển bảng đến một cơ sở dữ liệu mới.
  • Tùy chọn bảng (Table options): Một số tác vụ chính trong bảng phải kể đến như thay tên, viết nhận xét, chuyển đổi công cụ lưu trữ và thực hiện đối chiếu.
  • Sao chép bảng (Copy table to): Tiến hành sao chép bảng đã đổi tên trong cơ sở dữ liệu hiện tại. Ngoài ra bạn cũng có thể chuyển thành sao chép tại cơ sở dữ liệu khác.
  • Tiến hành phân tích bảng (Analyze table): Bắt đầu phân tích, lưu trữ key distribution tại khu vực bảng thuộc cơ sở dữ liệu.
  • Kiểm tra bảng (Check table): Tiến hành kiểm tra bảng, rà soát lỗi.
  • Sửa lỗi bảng (Repair table): Nếu quá trình kiểm tra nhận thấy lỗi, bạn hãy bắt đầu sửa lỗi.
  • Tối ưu hóa bảng (Optimize table): Xóa bớt dữ liệu không cần thiết để tối ưu hóa không gian sử dụng.
  • Xả bảng (Flush the table): Tiến hành xóa, upload lại internal cache liên hệ với bảng.

Hướng dẫn sử dụng PHPMyAdmin hiệu quả

Trong phần này, FPT Cloud sẽ hướng dẫn cách sử dụng một số tác vụ cơ bản trên phpMyAdmin.

Truy cập phpMyAdmin

Nếu đang sử dụng dịch vụ hosting, bạn chỉ cần truy cập đến phpMyAdmin thông qua tiện ích Cpanel. Còn nếu như vẫn dùng localhost, bạn có thể truy cập qua phần mềm trung gian như Wampserver hoặc Xampp. Đường link truy cập cụ thể http://localhost/phpmyadmin.

Sau khi truy cập thành công vào phpMyAdmin, cách đăng nhập vào tài khoản Cpanel. Trường hợp dùng localhost, bạn cần đồng thời tạo tài khoản trong quá trình cài đặt phần mềm.

Thực hiện quản lý cơ sở dữ liệu

Trước tiên hãy lựa chọn tab Databases để bắt đầu công việc quản lý cơ sở dữ liệu. Khi cần tạo dữ liệu mới, bạn phải cung cấp đầy đủ tên và lựa chọn kiểu mã hóa, sau đó bấm Create. Khi đó, một Databases sẽ hiển thị tại khu vực cột bên trái.

Quản lý dữ liệu bảng

Đầu tiên, bạn phải bấm chọn vào cơ sở dữ liệu đã tạo thành công tại khu vực cột bên trái. Tiếp đến, tìm đến mục Create Table và tiến hành điền tên, số trường cần tạo, bấm Go để xác nhận.

Khi một bạn làm việc mới hiện lên hiển thị đầy đủ thông tin vừa thiết lập, bạn có thể kiểm tra lại một lần nữa. Sau đó xác nhận yêu lại bằng cách bấm Save.

Truy vấn dữ liệu 

Trường hợp cần truy vấn dữ liệu trong phpMyAdmin, bạn có thể sử dụng câu lệnh SQL trong tab SQL. Cụ thể, hãy chọn bảng từ cột bên trái để quan sát câu lệnh SQL đã thực hiện hay chưa. Khi cần viết câu lệnh chọn cơ sở dữ liệu, bạn hãy bắt chèn và xác nhận bằng cách bấm Go.

Sao chép cơ sở dữ liệu

Tính năng sao chép dữ liệu hỗ trợ người dùng xuất tất cả dữ liệu thành cú pháp MySQL, và tiến hành khôi phục dữ liệu khi cần. Theo đó hãy chọn Database cần sao lưu tại cột bên trái và bấm chọn tab Database. Cuối cùng lựa chọn định dạng SQL đồng thời kiểm tra sao lưu Quick.

Khôi phục cơ sở dữ liệu

Ngoài chức năng sao lưu, phpMyAdmin còn tích hợp chức năng phục hồi dữ liệu với dạng file đã sao lưu. Khi tạo mới một cơ sở dữ liệu, bạn cần chọn tên theo cột bên trái đồng thời truy cập đến Import. 

Sau đó hãy sử dụng Thẻ chọn tệp để xác định coi sao lưu. Lưu ý, bạn phải chọn đúng định dạng file SQL và bấm Go.

>>> Có thể bạn quan tâm: Bandwidth là gì? Hướng dẫn đo băng thông cực chuẩn

Vấn đề thường gặp trong quá trình sao lưu dữ liệu của PHPMyAdmin

Trong quá trình sử dụng các chức năng trong phần mềm phpMyAdmin, người dùng vẫn phải phải đối mặt với vấn đề bảo mật và sao lưu.

Cho đến nay, hạn chế lớn nhất của phpMyAdmin vẫn nằm ở khả năng bảo mật. Bởi đây là phần mềm xây dựng trên mã nguồn mở. Quá trình truy cập đến URL của phpMyAdmin xuất phát từ IP cố định chưa thực sự được mượt.

Ngoài ra khi tiến hành sao lưu, khôi phục dữ liệu thủ công thông qua phpMyAdmin vẫn tồn tại một vài yếu điểm. Chẳng hạn như:

  • Chưa thể tự động xuất database.
  • Chỉ hỗ trợ kết nối qua trình duyệt có nghĩa chúng chỉ có thể sao lưu vào Local Drive tích hợp sẵn trên hệ thống.
  • File xuất thông qua phpMyAdmin chưa thể xuất mã an toàn, tiêu tốn tài nguyên đĩa cứng 

PHPMyAdmin là gì? Bạn chỉ cần hiểu đơn giản chẳng biết rằng đây phần mềm xây dựng trên mã nguồn mở, viết theo ngôn ngữ lập trình PHP. Nó hỗ trợ đắc lực cho người dùng trong quá trình quản lý dữ liệu.

Liên hệ với chúng tôi để biết thêm thông tin chi tiết về dịch vụ của FPT Smart Cloud