Tất cả tài liệu

FPT Event Gateway

    Tạo Event Gateway
    Tạo Event Gateway
    Updated on 23 Jul 2025

    Để tạo Event Gateway người dùng thực hiện các bước sau:

    Bước 1: Tại thanh menu chọn Integration > chọn Event Gateway

    Bước 2: Nhấn Create a Event Gateway > hiển thị popup Choose Event Gateway Mode > chọn REST Events to Kafka > Continue

    Bước 3: Trong form tạo Event Gateway, nhập thông tin màn Basic Information:

    • Name (required): Tên event gateway

    Chú ý: Tên Event Gateway có thể chứa các kí tự chữ cái thường a-z hoặc chữ cái in hoa A-Z hoặc các kí tự số 0-9. Đặc biệt không dùng dấu cách có thể thay dấu cách bằng dấu “-” hoặc “_”.

    • Description (optional): Mô tả

    • Version (required): chọn version

    • Type ( required) : chọn type Public/Private

    Hình ảnh

    Bước 4: Nhấn Next Step để chuyển sang màn nhập thông tin Details

    Nhập thông tin sau:

    • Launch Configuration

      • Subnet (required): chọn Subnet

      • Storage policy (required): chọn Storage Policy

      • Flavor (required): chọn Flavor, giá trị mặc định Medium-4 (2 CPU - 4 GB RAM) x 2 Node

      • Load Balancer Size (required): chọn LB size

      Hình ảnh

    • Kafka Cluster Information: Có hai lựa chọn: From FPT Database Engine, Manual configuration

    • Trường hợp chọn Manual configuration

      Nhập và chọn các thông tin sau:

      • Bootstrap server endpoint: nhập địa chỉ Bootstrap server endpoint

      • Security protocol: chọn một trong các giao thức bảo mật sau:

        • SASL_PLAINTEXT: là cơ chế xác thực đơn giản thông qua Username và password

          • SASL Mechanism

          • SASL Username

          • SASL Password

        • SASL_SSL: cung cấp một lớp bảo mật toàn diện cho việc xác thực và mã hóa dữ liệu thông qua Username và password

          • SASL Mechanism1

          • SASL Username

          • SASL Password

        • PLAINTEXT: dữ liệu truyền qua mạng không được mã hóa, không khuyến khích sử dụng

        • SSL: là một giao thức bảo mật mạng được sử dụng để bảo vệ dữ liệu khi truyền qua mạng Internet

      • Username (required): Tên đăng nhập cho xác thực

        • Hiển thị nếu Security protocol: SASL_PLAINTEXT hoặc SASL_SSL

        • Bao gồm a-z, A-Z, 0-9, dấu gạch dưới (_), dấu gạch ngang (-), dấu chấm (.); Không chứa khoảng trắng ở đầu, cuối hoặc giữa chuỗi; Tối đa 64 ký tự

      • Password (required): Mật khẩu cho xác thực

        • Hiển thị nếu Security protocol: SASL_PLAINTEXT hoặc SASL_SSL

        • Không chứa khoảng trắng ở đầu, cuối hoặc giữa chuỗi; Tối đa 64 ký tự

    Hình ảnh

    • Trường hợp chọn From FPT Database Engine

      Nhập và chọn các thông tin sau:

      • Database Name (required): chọn Database

      • Bootstrap server endpoint: nhập địa chỉ Bootstrap server endpoint

      • Security protocol: chọn một trong các giao thức bảo mật sau:

        • SASL_PLAINTEXT: là cơ chế xác thực đơn giản thông qua Username và password

          • SASL Mechanism

          • SASL Username

          • SASL Password

        • SASL_SSL: cung cấp một lớp bảo mật toàn diện cho việc xác thực và mã hóa dữ liệu thông qua Username và password

          • SASL Mechanism

          • SASL Username

          • SASL Password

        • PLAINTEXT: dữ liệu truyền qua mạng không được mã hóa, không khuyến khích sử dụng

        • SSL: là một giao thức bảo mật mạng được sử dụng để bảo vệ dữ liệu khi truyền qua mạng Internet

      • Username (required): Tên đăng nhập cho xác thực

        • Hiển thị nếu Security protocol: SASL_PLAINTEXT hoặc SASL_SSL

        • Bao gồm a-z, A-Z, 0-9, dấu gạch dưới (_), dấu gạch ngang (-), dấu chấm (.); không chứa khoảng trắng ở đầu, cuối hoặc giữa chuỗi; tối đa 64 ký tự

      • Password (required): Mật khẩu cho xác thực

        • Hiển thị nếu Security protocol: SASL_PLAINTEXT hoặc SASL_SSL

        • Không chứa khoảng trắng ở đầu, cuối hoặc giữa chuỗi; Tối đa 64 ký tự

    Hình ảnh

    • Endpoint:

      • Domain (required): Địa chỉ kết nối dịch vụ Event Gateway sau khi khởi tạo dịch vụ

        • Bao gồm a-z, A-Z, 0-9, dấu gạch ngang (-), dấu chấm (.); tối đa 100 ký tự

        • Tên domain không bắt đầu và kết thúc bằng dấu gạch nối (-) hoặc dấu chấm (.)

        • Top level tối thiểu 2, tối đa 6 ký tự

        • Ví dụ: domain-name.com

      • CA bundle ( required): Chuỗi chứng chỉ CA ở dịnh dạng PEM

        • Bắt đầu bằng -----BEGIN CERTIFICATE----- và kết thúc đúng chuẩn PEM
      • Private key (required): Private key ở định dạng PEM

        • Bắt đầu bằng -----BEGIN PRIVATE KEY----- và kết thúc đúng chuẩn PEM

      Hình ảnh

    Bước 5: Nhấn Next Step để chuyển sang màn Configure

    Nhập các thông tin sau:

    • JWT auth: Bật/Tắt cơ chế xác thực JWT Token - Mặc định Tắt

      • Name (required): Tên JWT auth

        • Bao gồm a-z, A-Z, -, _ và số; bắt đầu bằng chữ cái; tối đa 30 ký tự
      • Claim key: Danh sách claim key:

        • Issuer

        • Issued At

        • Expiration

        • Audience

        • Subject

        • Scope

          • Giá trị mặc định claim key là "Issuer"

          • Giao diện hiển thị mặc 1 định 1 cặp claim key-value nếu Bật JWT Auth

          • Mặc định render 2 input: Issuer và Audience, cả hai đều required

      • Value: Giá trị tương ứng với mỗi claim key (nếu có)

        • Tối đa 100 ký tự
      • Public key ( required): Chuỗi public key ở dịnh dạng PEM

        • Bắt đầu bằng -----BEGIN PUBLIC KEY----- và kết thúc đúng chuẩn PEM

      Nhấn Add claim để thêm claim key-value Và Remove claim để xoá claim key-value

    Hình ảnh

    • Routers:

      • Name ( required): Tên Router

        • Bao gồm a-z, A-Z, -, _ và số, bắt đầu bằng chữ cái, tối đa 30 ký tự
      • Mode (required): Loại Router

        • Lựa chọn từ danh sách:

        • Oneway

        • Sync

        • Async

        • Giao diện hiển thị mặc định 3 template router tương ứng với 3 mode

      • Authentication(required):Router có/không sử dụng xác thực

        • Mặc định None

        • Lựa chọn từ danh sách:

        • None: không sử dụng xác thực

        • : sử dụng xác thực với JWT auth (nếu bật cấu hình JWT auth)
      • Path ( required): Đường dẫn gửi (POST) lấy (FETCH) dữ liệu

        • Bắt đầu bằng dấu /

        • Bao gồm a-z, A-Z, 0-9, dấu gạch ngang (-), gạch dưới (_), /, {, }, =

        • Tối đa 100 ký tự

      • Method ( required): Phương thức của API trong Router

      • Scope ( required): Quy định giá trị (value) của claim "scope" trong JWT token để xác thực khi request API

        • Tối đa 50 ký tự
      • Topic ( required): Tên topic kafka nhận dữ liệu trong mode Oneway

      • Request topic ( required): Tên topic kafka nhận dữ liệu trong mode Sync hoặc Async

        • Bao gồm a-z, A-Z, 0-9, dấu gạch ngang (-), gạch dưới (_), dấu chấm (.)

        • Bắt đầu bằng chữ cái; Tối đa 249 ký tự

      • Response topic ( required): Tên topic kafka lấy dữ liệu trong mode Sync hoặc Async

        • Bao gồm a-z, A-Z, 0-9, dấu gạch ngang (-), gạch dưới (_), dấu chấm (.)

        • Bắt đầu bằng chữ cái; Tối đa 249 ký tự

      Nhấn Add router để thêm template giao diện tương ứng với mỗi loại Mode của Router

      Nhấn Remove router để Xoá Router

    Hình ảnh

    Bước 7: Nhấn Next Step để chuyển sang màn Review and Create

    Hình ảnh

    Bước 8: Kiểm tra thông tin nhập sau đó nhấn Create để hoàn thành việc khởi tạo Event Gateway

    Event Gateway hoàn thành khởi tạo khi Status của Event GatewayHealthy (~15 phút)