Tất cả tài liệu
Bước 1. Chọn tab Asset Inventory trên menu, hệ thống hiển thị màn hình Asset List.

Bước 2. Người dùng theo dõi và quản lý danh sách asset.
| Cột | Mô tả |
|---|---|
| Asset Name | Tên của tài nguyên |
| Type | Loại tài nguyên (ví dụ: Instance) |
| VPC | Tên VPC mà asset thuộc về |
| Public Exposure | Trạng thái public của asset: Yes – có expose ra internet / No – không public |
| Last Scan At | Thời điểm gần nhất asset được scan |
Bước 3. Người dùng click vào tên asset, hệ thống hiển thị danh sách issue xảy ra trên asset đó.

| Cookie | Thời gian | Mô tả |
|---|---|---|
| cookielawinfo-checbox-analytics | 11 Tháng | |
| cookielawinfo-checbox-functional | 11 Tháng | |
| cookielawinfo-checbox-others | 11 Tháng | |
| cookielawinfo-checkbox-necessary | 11 Tháng | |
| cookielawinfo-checkbox-performance | 11 Tháng | |
| viewed_cookie_policy | 11 Tháng |