Glossary
Concepts
Initial Setup
Troubleshooting
Các câu hỏi thường gặp (FAQs)
Chức năng Khởi tạo cơ sở dữ liệu cho phép triển khai nhanh các cơ sở dữ liệu khác nhau trên nền tảng FPT Database Engine mà không cần cấu hình chi tiết hạ tầng vật lý. Việc khởi tạo một cụm cơ sở dữ liệu mới yêu cầu bạn nhập các cấu hình liên quan đến loại engine, network, định danh cluster, và các dịch vụ bổ sung như backup và auto-scaling. Hướng dẫn chi tiết mô tả ngay dưới đây.
Truy cập trang danh sách cơ sở dữ liệu tương ứng với loại cơ sở dữ liệu cần tạo (chi tiết xem mục Xem danh sách cơ sở dữ liệu, chọn Create a Database Engine hoặc Create để bắt đầu quá trình khởi tạo một cơ sở dữ liệu mới. Màn hình Create New Database sẽ được mở, cho phép bạn cấu hình các thông số cần thiết để định nghĩa và triển khai cơ sở dữ liệu trong môi trường FPT Database Engine. Tiến trình triển khai gồm 3 bước:

Màn hình này là bước đầu tiên trong quy trình khởi tạo cơ sở dữ liệu, dùng để cấu hình các tham số nền tảng như engine, mạng, thông tin xác thực và tài nguyên. Tùy theo loại engine được chọn, một số trường thông tin có thể khác nhau.
Mô tả các trường trên màn hình:
| General Information (Thông tin chung) | ||
|---|---|---|
| Trường | Mô tả | |
| Engine Type | Chọn loại cơ sở dữ liệu. Tùy thuộc vào menu đã chọn, hệ thống sẽ hiển thị các tùy chọn tương ứng:
|
|
| Edition | Chọn loại edition, bao gồm các giá trị: “Enterprise”, “Standard”, “Web”. Trường này chỉ hiển thị đối với loại engine là SQL Server. | |
| Engine Version | Chọn phiên bản engine được hệ thống hỗ trợ theo Chính sách phiên bản Database Engine. | |
| Network Information (Thông tin mạng) | ||
| Trường | Mô tả | |
| Edge Gateway | Chọn Edge Gateway để định tuyến lưu lượng mạng giữa database và các hệ thống khác. | |
| Network | Chọn Network/Subnet nơi database instance sẽ được triển khai. Network này quyết định phạm vi truy cập và mức độ cô lập. | |
| Engine Information (Thông tin cơ sở dữ liệu) | ||
| Trường | Mô tả | |
| Cluster Name | Tên định danh cho cơ sở dữ liệu, độ dài từ 8–25 ký tự, chỉ bao gồm chữ cái, số và dấu gạch ngang (-). Bắt đầu bằng chữ cái. | |
| Database Name | Tên database mặc định được tạo trong cụm, độ dài từ 8–25 ký tự, chỉ bao gồm chữ cái in thường, chữ số và dấu gạch dưới (_). Bắt đầu bằng chữ thường.Trường này không được hiển thị đối với các engine Redis và Kafka. | |
| VHost Name | Tên VHost mặc định được tạo trong cụm, độ dài từ 8–25 ký tự, chỉ bao gồm chữ cái in thường, chữ số và dấu gạch dưới (_). Bắt đầu bằng chữ thường. Chỉ hiển thị đối với loại engine là RabbitMQ. | |
| Password/ Confirm Password | Mật khẩu cho tài khoản quản trị database, độ dài từ 12–20 ký tự, bao gồm chữ hoa, chữ thường, số và ký tự đặc biệt, đồng thời không được chứa khoảng trắng hoặc các ký tự đặc biệt sau: / \ " ' < > ? % ; : $ ! [ ] { } ( ) , & + . | |
| Node Configuration (Cấu hình node) | ||
| Trường | Mô tả | |
| Storage Policy | Chọn Storage Policy xác định hiệu năng lưu trữ (IOPS). Khuyến nghị chọn IOPS ≥ 4,000 cho môi trường production để đảm bảo hiệu suất và ổn định. | |
| High Availability | Bật High Availability (HA) để triển khai cụm database nhiều node với khả năng automatic failover. Với engine thuộc loại Cassandra thì không hiển thị trường này. | |
| Number Of Nodes | Chọn số node cần tạo cho cụm database. Chỉ hiển thị đối với loại engine là Cassandra. | |
| Flavor | Chọn Flavor để xác định tài nguyên compute cho mỗi node (vCPU, RAM). | |
| Data Disk Size (GB) | Dung lượng ổ đĩa dữ liệu cho database, tính theo đơn vị GB với giá trị tối thiểu là 20 GB. |