Glossary
Concepts
Thiết lập ban đầu (Initial Setup)
Peformance & Benchmark
Troubleshooting
Các câu hỏi thường gặp (FAQs)
Chức năng Lập lịch báo cáo tự động (Report Schedules) cho phép người dùng tạo, quản lý và theo dõi lịch trình tự động gửi báo cáo về các hoạt động backup (sao lưu dữ liệu) của cụm cơ sở dữ liệu theo khoảng thời gian tùy chọn. Thay vì phải truy cập hệ thống để xuất báo cáo thủ công, người dùng có thể thiết lập lịch trình để hệ thống tự động gửi báo cáo định kỳ tới các địa chỉ email đã định trước. Báo cáo được gửi dưới dạng tệp CSV.
Để tạo một lịch trình gửi báo cáo thực hiện các bước dưới đây:
Người dùng chọn Database Platform trên thanh menu rồi chọn menu Advanced Features để mở màn hình Advanced Features.

Tại màn hình Advanced Features, tiếp tục click button Go to Reporting để mở màn hình Reporting. Khi giao diện Reporting hiển thị, chọn tab Report Schedules để xem danh sách các lịch trình báo cáo hiện có. Trong trường hợp chưa tạo lịch trình nào danh sách sẽ hiển thị Nothing Found.

Thông tin của từng lịch trình bao gồm:
| Tên cột | Mô tả |
|---|---|
| Schedule name | Tên của lịch trình |
| Report type | Loại báo cáo (ví dụ: Backup Report) |
| Data period | Khoảng thời gian dữ liệu được lấy cho mỗi báo cáo (ví dụ: Yesterday, Last 7 Days, Last 30 Days, Last Month) |
| Report frequency | Tần suất gửi báo cáo (ví dụ: Daily, Weekly, Monthly) |
| Email recipients | Danh sách các địa chỉ email sẽ nhận báo cáo |
| Created at | Thời điểm lịch trình được tạo |
| Action | Các tùy chọn để chỉnh sửa (Edit) hoặc xóa (Delete) lịch trình |
Tại màn hình Report Schedules, nhấn vào nút Add Schedule ở góc trên cùng bên phải để mở màn hình Add a Report Schedule.

Nhập thông tin cấu hình cho lịch trình:
Schedule Name: Nhập tên cho lịch trình. Tên này nên mô tả rõ ràng mục đích của lịch trình, có độ dài tối đa 25 ký tự, tối thiểu 6 ký tự và chỉ được bao gồm các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Anh, chữ số, dấu cách, dấu gạch dưới (_) và dấu gạch ngang (-). Ví dụ: Report_for_group1, Report for group 2.
Report Type: Chọn loại báo cáo cần sử dụng trong danh sách có sẵn. Hiện tại mới chỉ cung cấp báo cáo cho dịch vụ backup nên danh sách lựa chọn chỉ có 1 giá trị là Backup Report và mặc định chọn giá trị này. Khi cung cấp các loại báo cáo khác sẽ bổ sung thêm giá trị.
Data Period: Chọn khoảng thời gian dữ liệu sẽ được lấy cho mỗi lần tạo báo cáo. Khi thay đổi giá trị của Data Period sẽ tự động thay đổi giá trị của trường Report Frequency và trường Day To Send theo từng trường hợp (xem mô tả tại từng trường). Danh sách lựa chọn bao gồm:
Report Frequency: Tần suất chạy lịch trình. Giá trị bao gồm Daily, Weekly và Monthly. Giá trị trường này thay đổi theo khoảng thời gian lấy dữ liệu (chọn trong trường Data Period):
Day To Send: Chọn ngày chạy lịch trình. Giá trị thay đổi theo khoảng thời gian lấy dữ liệu (chọn trong trường Data Period):
Time To Send: Chọn thời điểm chạy lịch trình trong ngày.
Database Cluster: Chọn các database cần lấy dữ liệu để xuất ra báo cáo, có thể lựa chọn nhiều database cùng lúc. Danh sách lựa chọn bao gồm:
Email Recipients: Nhập danh sách các địa chỉ email sẽ nhận báo cáo, đảm bảo nhập email chính xác để tránh thất lạc thông tin. Sử dụng button có dấu (+) để thêm và button có dấu (–) để bớt email khỏi danh sách.
Sau khi điền đầy đủ thông tin, nhấn button Save để tạo lịch trình, hệ thống sẽ quay về màn hình danh sách với lịch trình vừa tạo được hiển thị trên đầu danh sách.
Đến thời điểm chạy đã cấu hình, lịch trình vừa tạo sẽ chạy, lấy dữ liệu theo đúng khoảng thời gian và các cụm cơ sở dữ liệu đã chỉ định và xuất ra file CSV để gửi về danh sách email đã đăng ký.
Khi cần thiết, bạn có thể thực hiện các thao tác sau với lịch trình đã tạo: