Tất cả tài liệu

FPT Object Storage

    Sử dụng Object Storage trên S3 Browser
    Sử dụng Object Storage trên S3 Browser
    Updated on 11 Jan 2024

    Ngoài việc sử dụng trực tiếp trên FPT Portal, bạn có thể đăng nhập và sử dụng trên tất cả các S3-SDK hoặc S3-Client khác theo chuẩn AWS S3.

    Dưới đây là hướng dẫn sử dụng trên S3 Browser, một client cơ bản với GUI trực quan, dễ dàng tiếp cận nhất. FPT Cloud khuyến khích bạn nên sử dụng ứng dụng này vì nó là phần mềm miễn phí, phổ biến và hỗ trợ đầy đủ chức năng.

    Nếu bạn cần hướng dẫn tích hợp vào các SDK hoặc Client khác, hãy tham khảo phần Tích hợp FPT Object Storage với các S3-Client.

    Tải và cài đặt S3 Brower tại: https://s3browser.com/download.aspx

    Các thông tin cần để đăng nhập trên S3 Browser:

    Thông tin đăng nhập Ví dụ
    Account Name Tên người dùng (Có thể chọn tên tùy chọn bất kỳ)
    Account Type S3 Compatible Storage
    REST Endpoint Lấy ở FPT Portal với phương thức ENDPOINT HTTPS
    Access Key Admin Access Key hoặc SubUser Access Key
    Secret Access Key Admin Secret Key hoặc SubUser Secret Key

    Đăng nhập tài khoản FPT Object Storage trên S3 Browser

    Bước 1: Ở giao diện của ứng dụng S3 Browser, chọn menu Accounts, chọn Add new account.

    User guide FPT Object Storage 16 Bước 2: Nhập các thông tin đã chuẩn bị vào popup Add New Account. Chọn Add new account.

    User guide FPT Object Storage 17

    Sau khi kết nối thành công ứng dụng sẽ hiển thị danh sách toàn bộ Bucket trong Storage của bạn.

    User guide FPT Object Storage 18

    Tạo Bucket mới

    Bước 1: Ở giao diện S3 Browser, chọn New bucket.

    User guide FPT Object Storage 19

    Bước 2: Nhập tên bucket mới và chọn Create new bucket.

    User guide FPT Object Storage 20

    Upload File/Folder vào bucket

    Bước 1: Di chuyển đến vị trị cần upload File/Folder và chọn Upload.

    User guide FPT Object Storage 21

    Bước 2: Chọn tùy chọn Upload file hoặc Upload folder.

    User guide FPT Object Storage 22

    Bước 3: Chọn File/Folder từ local để tiến hành upload lên S3 bucket.

    User guide FPT Object Storage 23

    Sau khi upload thành công, File/Folder sẽ được hiển thị trên S3 Browser.

    User guide FPT Object Storage 24

    Download File/Folder từ bucket

    Bước 1: Chọn File/Folder cần download trên danh sách, chọn Download.

    User guide FPT Object Storage 25

    Bước 2: Chọn thư mục ở máy local để lưu File/Folder tải về từ S3 bucket > Chọn Select Folder để xác nhận.

    User guide FPT Object Storage 26

    Bật tính năng versioning cho bucket

    Versioning là tính năng giúp lưu và quản lý nhiều biến thể (phiên bản) của cùng một đối tượng trên FPT Object Storage. Bạn có thể sử dụng tính năng Versioning để lưu trữ, truy xuất và khôi phục mọi phiên bản của mọi đối tượng được lưu trữ trong bucket của bạn.

    Để bật tính năng này cho bucket bạn thao tác như sau:

    Bước 1: Trên giao diện S3 Browser, chọn bucket muốn enable tính năng Versioning > Chọn Edit Versioning Settings.

    User guide FPT Object Storage 27

    Bước 2: Tick chọn Enable versioning for new-bucket và chọn OK để lưu cài đặt.

    User guide FPT Object Storage 28

    Khôi phục lại file đã xóa

    Sau khi bật tính năng Versioning, mọi thao tác khiến file có sự thay đổi đều sẽ được lưu trữ lại và đánh số. Kể cả thao tác Xóa. Nếu bạn muốn khôi phục lại file chỉ cần loại bỏ phiên bản được đánh dấu Xóa trên list Version là được. File sẽ được rollback về phiên bản bình thường trước khi xóa.

    Để thực hiện khôi phục file đã xóa bạn thao tác theo ví dụ sau:

    Đầu tiên bạn cần upload một file bất kỳ lên bucket đã bật tính năng Versioning sau đó chọn Delete để xóa nó.

    Lúc này ở tab Versions bạn sẽ thấy version mới nhất được đánh dấu (delete). Bạn chọn version đấy và chọn Delete.

    User guide FPT Object Storage 29

    File đã được khôi phục trở lại.

    User guide FPT Object Storage 30

    Download version cũ của file

    Nếu đã bật Versioning, bạn có thể download các phiên bản cũ hơn của file theo hướng dẫn sau:

    Bước 1: Trên giao diện S3 Browser, chọn file cần download các phiên bản cũ.

    Bước 2: Mở tab Versions, chọn đến phiên bản cần download.

    Bước 3: Chọn Download, sau đó chọn vị trí sẽ lưu file trên local và chọn Select Folder.

    Thiết lập tính năng bucket lifecycle

    Chức năng Bucket Lifecycle sẽ giúp bạn tự động xóa 1 file, 1 nhóm file hoặc các version của file khỏi Storage sau một thời gian nhất định. Việc xóa các file hoặc version không cần thiết sẽ giúp bạn tiết kiệm được rất nhiều tài nguyên và chi phí cho Storage.

    Để bật chức năng Bucket Lifecycle bạn thao tác như sau:

    Bước 1: Trên giao diện S3 Browser, chọn bucket muốn enable tính năng Bucket Lifecycle > Chọn Lifecycle Configuration.

    User guide FPT Object Storage 31

    Bước 2: Chọn Add ở popup Bucket Lifecycle Rules để thêm Rule mới:

    User guide FPT Object Storage 32

    Bước 3: Tại popup Add New Lifecycle Rule bạn cần quan tâm đến 2 tab:

    • Action for current versions: Thêm hành động sẽ tác động đến version hiện tại của file.
    • Action for noncurrent versions: Thêm hành động sẽ tác động đến các version cũ của file.

    Tùy vào nhu cầu mà bạn mở tab tương ứng, tiếp theo chọn Permanently delete files ở phần Expiration.

    User guide FPT Object Storage 33

    Bước 3: Chọn chế độ xóa:

    • After specific number of days after creation: Các file sẽ bị xóa sau một số ngày nhất định.
    • On a particular date (UTC Midnight): Các file sẽ bị xóa tại ngày cụ thể (Tính theo thời gian UTC).User guide FPT Object Storage 34

    Bước 4: Nhập số lượng ngày hoặc ngày cụ thể tùy theo chế độ xóa và chọn Add new rule.

    User guide FPT Object Storage 35

    Bước 5: Thêm các rule khác tương tự. Sau khi đã thiết lập xong toàn bộ rule bạn chọn Save.

    User guide FPT Object Storage 36

    Thiết lập tính năng bucket ACL

    Bucket ACL (Access control list) là tính năng giúp bạn quản lý quyền truy cập vào nhóm và các đối tượng.

    User guide FPT Object Storage 37

    Bucket ACL hỗ trợ 3 dạng user cơ bản với các quyền Full Control, Read, Write, Read Permissions và Write Permissions. Khách hàng có thể thao tác nhanh bằng cách chọn một trong hai dạng ACL:

    • Make public: Tất cả người dùng đều có thể truy cập vào bucket với quyền Read.
    • Make private: Chỉ có owner có thể thao tác với bucket.User guide FPT Object Storage 38

      Sử dụng bucket để làm Static website

      Tính năng sử dụng bucket để làm static website cho phép người dùng tạo một website tĩnh, có thể public ra Internet và được truy cập bằng S3 WEBSITE ENDPOINT.

    Bước 1: Khách hàng upload toàn bộ source website lên S3 bucket.

    User guide FPT Object Storage 39

    Bước 2: Chọn bucket muốn đặt làm Static website > Chọn Edit Website Configuration.

    User guide FPT Object Storage 40

    Bước 3: Chọn Enable static website hosting > Chọn Index documentError document tương ứng trên source đã upload lên bucket.

    User guide FPT Object Storage 41

    Bước 4: Chọn Permissions > Thiết lập quyền Read cho tất cả user đối với bucket.

    User guide FPT Object Storage 42

    Bước 5: Truy cập vào static web theo link S3 WEBSITE ENDPOINT được cung cấp ở phần Endpoint trên Object Storage Management.

    Tạo public link trong khoảng thời gian xác định

    Tính năng tạo public link trong khoảng thời gian xác định cho phép public source web lưu trữ trong bucket. Thông thường có thể được sử dụng trong trường hợp kiểm thử source web hoặc demo.

    Lưu ý: Tính năng tạo public link trong khoảng thời gian xác định yêu cầu sử dụng S3 Browser Pro.

    Bước 1: Chọn file html trong bucket > Chọn Generate Web URL.

    User guide FPT Object Storage 43

    Bước 2: Chọn một trong hai kiểu expire theo phút hoặc expire theo thời gian cụ thể (ngày-tháng-năm-giờ-phút-giây) > Copy và truy cập vào link.

    User guide FPT Object Storage 44

    User guide FPT Object Storage 45

    Khách hàng có thể kiểm tra sau thời gian expire thì link sẽ hết khả năng truy cập được.

    User guide FPT Object Storage 46

    CORS (Cross Origin Resource Sharing)

    Bước 1: Truy cập vào CORS Configuration trên S3 Browser.

    User guide FPT Object Storage 47

    Bước 2: Gán CORS Configuration Rule dưới dạng XML > Chọn Apply.

    
       http://www.example.com
       PUT
       POST
       DELETE
       *
    
       *
       GET
    

    User guide FPT Object Storage 48