Khởi tạo một Resource Alert mới
Khởi tạo một Resource Alert mới
Updated on 03 Oct 2023

Bước 1: Ở menu chọn Security > Cloud Guard, mở tab Resource Alerts và chọn Create Alert.

A5JBHcMfgXRRAAAAAElFTkSuQmCC

Một hộp thoại mới sẽ hiện lên và hướng dẫn người dùng các bước tiếp theo.

Bước 2: Cấu hình cảnh báo theo nhu cầu bằng cách nhập thông tin vào trường dữ liệu tương ứng:

Field Description
Name Nhập tên của Alert
Type Chọn Loại tài nguyên sẽ cảnh báo. Hiên tại đang hỗ trợ Virtual Machine và Auto Scaling.
Applied to Chọn máy ảo (instance) hoặc autoscale group sẽ áp dụng Alert này.
Lưu ý: Người dùng có thể áp dụng Alert cho 1 hoặc nhiều máy chủ ảo cùng lúc bằng cách chọn All instances hoặc nhiều instance tùy ý.
Configure metrics Tùy chỉnh ngưỡng alert:* Type (Metric Type): Chọn loại dữ liệu muốn sử dụng để theo dõi và đặt ngưỡng cảnh báo, các loại dữ liệu được hỗ trợ : Danh sách metric hỗ trợ.
  • Operator: Chọn loại so sánh giá trị thực với ngưỡng, bao gồm các toán tử <, <=, >=, >.
  • Value: Nhập ngưỡng cảnh báo, giá trị sẽ được validate tùy theo đơn vị của các Metric Types.
  • Alert Interval: Chọn chu kỳ tính toán của hệ thống, bao gồm các giá trị (3 minutes, 5 minutes, 30 minutes, 1 hour, 6 hours, 1 day) | | Action * | Chọn Action khi có Alert, có 3 giá trị gồm:* Scale In: Khi có cảnh báo, hệ thống gửi thông báo kết hợp thực hiện Scale In cho Auto Scaling Group đó
  • Scale Out: Khi có cảnh báo, hệ thống gửi thông báo kết hợp thực hiện Scale Out cho Auto Scaling Group đó
  • None: Khi có cảnh báo, hệ thống chỉ gửi thông báo mà không cần tác động gì tới Auto Scaling Group đó | | Notified to | Chọn người nhận cảnh báo từ danh sách Recipients. Để tạo mới người nhận bạn thao tác theo hướng dẫn |

 

* Tùy chọn Action chỉ khả dụng khi Alert typeAuto Scaling

 

Bước 3: Chọn Create để thực hiện khởi tạo Alert. Hệ thống sẽ thông báo xác nhận, kiểm tra tài nguyên và tiến hành quá trình khởi tạo dựa vào các thông tin đã chọn.

Sau khi khởi tạo thành công, người dùng có thể thấy Alert mới tạo và kiểm tra thông tin trên bảng quản trị. Mỗi Alert sẽ được hiển thị đầy đủ thông tin như Name, State, Type, Metric,  Severity, Applied to, Notify to, Status.

PWclUCZoAAAAAElFTkSuQmCC

Danh sách metric hỗ trợ cho Virtual Machine:

No. Metric Type Unit Description
1 CPU % Phần trăm sử dụng CPU của máy chủ.
2 RAM % Phần trăm sử dụng bộ nhớ của máy chủ.
3 Disk IOPS IOPS Hiệu năng đọc ghi ổ cứng (Input/Output per second).
4 Disk Read Bandwidth MBps Dung lượng băng thông đọc ổ cứng.
5 Disk Write Bandwidth MBps Dung lượng băng thông ghi ô cứng.
6 Network Bandwidth In Mbps Tổng dung lượng băng thông tải về của tất cả card mạng thuộc máy chủ.
7 Network Bandwidth Out Mbps Tổng dung lượng băng thông tải đi của tất cả card mạng thuộc máy chủ.
8 Total Network Bandwidth Mbps Tổng dung lượng băng thông tải đi và tải về của tất cả card mạng thuộc máy chủ.

 

Danh sách metric hỗ trợ cho Autoscaling:

No. Metric Type Unit Description
1 CPU % Phần trăm sử dụng CPU của cụm máy chủ.
2 RAM % Phần trăm sử dụng bộ nhớ của cụm máy chủ.