Initial Setup
Bước 1: Đăng nhập console.fptcloud.com
Bước 2: Sau khi đăng nhập thành công, chọn VPC cần xem dữ liệu Gateway
Bước 3: Ở sidebar, chọn và mở rộng menu Network → Chọn Menu Gateway
Lưu ý: Tính năng này chỉ dành riêng cho một số Tenant có cấu hình đặc biêt, vui lòng liên hệ để được hỗ trợ.

Ở màn hình này, người dùng thể quản lý được danh sách Gateway của 1 VPC
Các thông tin của 1 Gateway bao gồm:
Gateway name: Tên của Gateway. Click sẽ vào trang chi tiết thông tin của 1 Gateway
Gateway type: có 2 loại
Basic: là loại Gateway được thiết lập tự động với các cấu hình mặc định để sử dụng
Custom: là loại Gateway cho phép người dùng tự tay cấu hình các thiết lập theo nhu cầu cụ thể
Number of Route: Số lượng Route của 1 Gateway
Connect to Network: kết nối của Gateway đến 1 mạng cụ thể
Tab Gateway Type show thông tin loại Gateway


Các thông tin của 1 Route bao gồm:
Route name
CIDR Destination
IP next hop
Status
Created at
Người dùng có thể bấm nút Create route để tạo mới 1 Route

Ở cột Actions, người dùng có thể bấm nút Edit để chỉnh sửa thông tin của Route
Ở cột Actions, người dùng có thể bấm nút Delete để chỉnh sửa thông tin của Route

Người dùng có thể filter NAT rule

Giải thích các trường thông tin hỗ trợ filter:
| Field | Ý nghĩa |
|---|---|
| Nat rule name | Nhập tên NAT rule hoặc một phần tên. Hệ thống sẽ lọc theo chuỗi ký tự bạn nhập. Ví dụ: nhập "web" để tìm các rule như “web-nat-01”, “web-service-nat”. |
| Nat rule status | Dropdown chọn trạng thái NAT rule, bao gồm: Active, Inactive, Pending, Deleting. Dùng để lọc các rule đang hoạt động hoặc đã tắt. |
| Nat rule type | Dropdown lọc theo loại NAT rule: Outbound NAT (SNAT), Inbound NAT (DNAT). Ví dụ: chọn Outbound NAT để chỉ hiển thị các rule chuyển IP nội bộ ra IP public. |
| External IP | Lọc NAT rule theo IP Public (External IP). Nhập địa chỉ IP ngoài mà rule sử dụng. Hỗ trợ định dạng IPv4. Ví dụ: nhập 203.113.1.15 để tìm tất cả rule sử dụng IP này làm SNAT hoặc DNAT. |
| Internal IP | Lọc NAT rule theo IP nội bộ (Internal IP) của instance. Nhập IP private trong VPC. Hỗ trợ IPv4. Ví dụ: nhập 10.10.5.21 để xem rule NAT của Instance này. |
| Destination IP | Lọc NAT rule theo IP đích trong rule DNAT hoặc rule forward. Sử dụng nếu muốn tìm rule chuyển tiếp traffic đến 1 IP cụ thể. Hỗ trợ IP riêng hoặc IP public tùy loại rule. Ví dụ: nhập 172.16.100.50 để xem rule chuyển traffic đến địa chỉ đó. |
Người dùng có thể bấm nút Create NAT Rule để tạo mới 1 NAT Rule

Có 2 loại NAT:
Inbound NAT: Quản lý dữ liệu đi từ bên ngoài vào mạng nội bộ
Outbound NAT: Quản lý dữ liệu đi từ mạng nội bộ ra ngoài
Ở cột Actions, người dùng có thể bấm nút Edit để chỉnh sửa thông tin của NAT Rule
Ở cột Actions, người dùng có thể bấm nút Delete để chỉnh sửa thông tin của Route


Có 2 loại NO NAT:
NO Inbound NAT
NO Outbound NAT
Ở cột Actions, người dùng có thể bấm nút Edit để chỉnh sửa thông tin của NO NAT Rule
Ở cột Actions, người dùng có thể bấm nút Delete để chỉnh sửa thông tin của NO NAT Rule
Ở màn hình Floating IP, hệ thống cho phép người dùng chọn Gateway khi Allocate IP, hover vào tooltip ở thông tin của Gateway để biết được Gateway loại Basic hay Custom


Ở màn hình Floating IP (trên cột Actions), với IP thuộc Gateway loại Custom, người dùng sẽ không được gán vào 1 Instance
Ở màn hình Instance Detail, trường hợp Instance chưa được gán IP mà người dùng bấm allocate IP, nếu Instance thuộc Gateway lại custom, người dùng sẽ không được gán IP. Để gán được IP, người dùng cần tạo NAT Rule




